|
QUYẾT ĐỊNH Quy định các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường __________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; Nghị định số 75/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/CP; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường quy định như sau: 1. Đối với các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và các đoàn trong nước: - Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đi thăm, làm việc, dự lễ kỷ niệm, hội nghị trong nước và quốc tế tổ chức tại các địa phương; - Ủy viên Bộ Chính trị, Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ đi thăm, làm việc, dự lễ kỷ niệm, hội nghị trong nước và quốc tế tổ chức tại các địa phương; - Đoàn đại biểu Đảng trong thời gian dự Đại hội Đảng toàn quốc; - Đoàn đại biểu Quốc hội trong thời gian dự các kỳ họp Quốc hội; - Đoàn xe tham gia diễu hành phục vụ các ngày lễ lớn của Nhà nước hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức; - Đoàn xe tang lễ do Nhà nước tổ chức. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài là khách mời của Đảng và Nhà nước: - Nguyên thủ Quốc gia; - Người đứng đầu Chính phủ; - Chủ tịch Quốc hội; - Tổng Bí thư, Chủ tịch Đảng hoặc người đứng đầu các Đảng có quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam; - Phó Nguyên thủ Quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội và tương đương; - Tổng Thư ký Liên hợp quốc, Phó Tổng thư ký Liên hợp quốc; - Cựu Tổng Bí thư, Chủ tịch Đảng, Nguyên thủ Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ; - Người đứng đầu các Tổ chức Quốc tế; - Bộ trưởng và tương đương; - Các thành viên chủ chốt của Hoàng gia (Vua, Hoàng hậu, Hoàng tử, Công chúa); - Đại sứ đặc mệnh toàn quyền trình Quốc thư; - Đoàn đại biểu ngoại giao các nước tham dự các hoạt động chính thức do Nhà nước tổ chức; - Đoàn khách dự các hội nghị Quốc tế do Nhà nước tổ chức. 3. Ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, những trường hợp khác cần có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường thì các cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Điều 2. Việc tổ chức thực hiện công tác dẫn đường của Cảnh sát giao thông phải bảo đảm nguyên tắc: Thực hiện đúng nghi thức Nhà nước, nghi lễ ngoại giao, phù hợp với thông lệ, tập quán Quốc tế; - Bảo đảm tiết kiệm, tránh hình thức phô trương, lãng phí; - Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước, các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam đi lại thông suốt đáp ứng yêu cầu; - Xe Cảnh sát giao thông dẫn đường là xe ưu tiên, mọi người và các phương tiện tham gia giao thông phải nhường đường theo quy định của pháp luật; Các cơ quan, tổ chức và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khi có yêu cầu xe Cảnh sát giao thông dẫn đường, phải thông báo kịp thời và có kế hoạch phối hợp để lực lượng Cảnh sát giao thông chủ động có phương án thực hiện đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Công an. Điều 3. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể Quyết định này thực hiện thống nhất trong cả nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Quy định các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường
Số hiệu: 14/2000/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 27/1/2000
- Ngày hiệu lực
- 12/2/2000
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.