|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “Về việc ban hành Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc Phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; - Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ. - Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04-11-1998 của Bộ Tài chính. - Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Địa chính - Xây dựng tại Tờ trình số 259/LS ngày 05-5-1999. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành “Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP v/v đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng”. Điều 2: Bảng hướng dẫn ban hành kèm theo quyết định này được áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre và không tách rời Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 145/1998/TT-BTC ngày 04-11-1998 của Bộ Tài chính. Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & ĐT, Sở Tài chánh - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký TRẦN VĂN CỒN
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bến Tre, ngày 28 tháng 6 năm 1999
BẢNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NĐ 22/1998/NĐ-CP “V/v đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng”. (kèm theo QĐ số: 1397/UB-QĐ ngày 28-6-1999 của UBND tỉnh) Để việc thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ về việc “đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng” được thuận lợi và thống nhất trong toàn tỉnh, UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện một số điểm cụ thể như sau: 1) Cách xác định hệ số K: Hệ số K quy định tại Điều 8 – NĐ 22/1998/NĐ-CP được xác định theo phần A Thông tư số: 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 4-11-1998. 2) Mức đền bù thiệt hại về tài sản: Mức đền bù thiệt hại về tài sản tại khoản 4 Điều 17-NĐ 22/1998/NĐ-CP có quy định: “Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt ”. Chi phí trên được tính cụ thể như sau: - Nhà chính: sườn gỗ; mái lá hoặc tole; vách gỗ, lá; nền đất: tối đa 100.000đ/m2. - Nhà chính: sườn gỗ; mái ngói; vách gỗ, lá; nền đất: tối đa 120.000đ/m2. - Mái che tạm, nhà phụ, gác gỗ để ở: 50.000đ/m2. - Hàng rào xây gạch cao trung bình 0,5m + lưới B40: 40.000đ/m2. - Hàng rào xây gạch: 75.000đ/m2. - Nền gạch tàu : 20.000 – 35.000đ/m2. - Nền láng ciment : 30.000 – 50.000đ/m2. - Nền gạch bông và gạch men: 70.000 – 12.000đ/m2. 3) Mức đền bù về di chuyển chỗ ở: Mức đền bù cho mỗi hộ phải di chuyển chỗ ở tại khoản 5 Điều 17-NĐ 22/1998/NĐ-CP được thực hiện như sau: Di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh là 2.000.000 đồng (đối với nhà có diện tích dưới 50 m2), 3.000.000 đồng (đối với nhà có tiện ích từ 50m2 trở lên); nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác thì được đền bù thêm 2.000.000 đồng cho mỗi loại nhà. 4) Đền bù thiệt hại về mồ mả: Đền bù thiệt hại về mồ mả tại Điều 20 – NĐ 22/1998/NĐ-CP được cụ thể như sau: + Mộ xây bằng vật liệu cao cấp có khuôn viên: 5.000.000 đồng/mộ + Mộ xây bằng vật liệu cao cấp không có khuôn viên: 4.000.000 đồng/mộ + Mộ xây gạch có kim tỉnh: 3.000.000 đồng/mộ + Mộ xây gạch không kim tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ + Mộ đất: 1.000.000 đồng/mộ Trường hợp có nhà mồ hay các kiến trúc đặc biệt thì tính theo thực tế tại thời điểm giải tỏa. 5) Đền bù thiệt hại đối với cây lâu năm: Tại khoản 2 Điều 23 – NĐ 22/1998/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Ghi chú: – Bảng giá trên được áp dụng cho vườn cây chuyên canh. Trường hợp vườn cây xen canh đơn giá chỉ tính bằng 50–70% bảng giá trên. – Các vườn cây trồng mật độ nhiều hơn quy định, số lượng được tính bằng với mật độ tối đa quy định tại biểu giá này. – Các loại cây khác không có trong phụ lục trên, Hội đồng đền bù quy vào nhóm cây tương đương để đền bù cụ thể cho từng hộ. – Đối với các vườn có đầu tư thâm canh đạt năng suất cao, có thể được nhân với hệ số ưu đãi nhưng tối đa không quá 1,3 lần so với mức giá trên cho từng loại cây. 6) Các chính sách hỗ trợ khác Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26–NĐ 22/1998/NĐ–CP được thực hiện như sau: – Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ 1.000.000đ/hộ. Trường hợp hộ có khó khăn đặc biệt, Hội đồng đền bù đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét mức hỗ trợ cho phù hợp. – Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi, thực hiện phá dỡ công trình, di chuyển đúng kế hoạch của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng có thể được xem xét khen thưởng theo các mức cụ thể như sau: 1.000.000 đồng/hộ (đối với nhà dưới cấp 4), 2.000.000 đồng (đối với nhà cấp 4), 3.000.000 đồng (đối với nhà cấp 3), 4.000.000 đồng (đối với nhà cấp 2) và 5.000.000 đồng (đối với nhà cấp 1). 7) Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng: Tại điều 32–NĐ 22/1998/NĐ–CP được thực hiện như sau: – Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, UBND tỉnh chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp huyện, thị. Riêng đối với những công trình có vốn đầu tư lớn hơn 500 triệu thì bổ sung thêm đại diện các ngành tỉnh như: Sở Tài chánh – Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, tham gia với tư cách là thành viên của hội đồng. – Riêng việc thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng được thực hiện như sau: Đối với công trình có vốn đầu tư dưới 500 triệu, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã thẩm định và thực hiện; đối với những công trình có vốn đầu tư trên 500 triệu, trên cơ sở phương án đền bù giải tỏa và đề nghị của UBND huyện, thị xã, Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Văn bản này nhằm cụ thể hóa một số điều trong Nghị định 22/1998/NĐ–CP ngày 24–4–1998 của Chính phủ. Những nội dung không được đề cập trong văn bản này được thực hiện đúng theo tinh thần NĐ 22/1998/NĐ–CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 145/1998/TT–BTC ngày 4–11–1998 của Bộ Tài chính.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
về việc ban hành Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng
Số hiệu: 1397/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 28/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 28/6/1999
- Người ký
- Trần Văn Cồn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai Bồi thường nhà nước
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 145/1998/TT-BTC
Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NÐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 22/1998/NĐ-CP
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai Bồi thường nhà nước
V/v: Ban hành Quy định về công tác thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La
Về việc : Bổ sung Quyết định số 2859/2000/QĐ-UB ngày 16/11/2000 của UBND tỉnh
V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi bảo vệ hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.