|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với tàu cá được hỗ trợ theo Quyết định số 289/QĐ-TTG ngày 18/3/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ ______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân; Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các loại tàu cá được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 1 Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân” Điều 2. 1. Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Tổng hợp báo cáo số lượng tàu cá, ngư dân thuộc diện được hỗ trợ báo cáo UBND tỉnh và phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan để dự kiến kinh phí hỗ trợ, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, kịp thời và chính xác. - Chỉ đạo Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: + Triển khai thực hiện nhanh chóng việc đăng ký, đăng kiểm và cấp giấy phép khai thác thủy sản tạo điều kiện để ngư dân được hỗ trợ theo quy định. - Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng tổng hợp báo cáo về Bộ (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) danh sách chủ tàu được hỗ trợ theo Quyết định. - Hàng năm tổng hợp danh sách số tàu cá, ngư dân và số kinh phí đã hỗ trợ của địa phương cho ngư dân cho hỗ trợ báo cáo về Bộ. 2. Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm: - Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan để tổ chức triển khai các quy định về hỗ trợ cho ngư dân. - Hướng dẫn các Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản giải quyết nhanh chóng các tồn đọng về đăng ký, đăng kiểm và cấp giấy phép khai thác thủy sản tạo điều kiện thuận lợi để ngư dân được hỗ trợ theo quy định. - Trước ngày 10 hàng tháng và ngày 10 của tháng đầu quý tổng hợp báo cáo Bộ trưởng tình hình đăng ký, đăng kiểm và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Thủ trưởng các Cục, vụ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI TÀU CÁ ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 289/QĐ-TTG NGÀY 18/3/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1381/QĐ-BNN-KTBVNL ngày 06 tháng 5 năm 2008) _________ 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại tàu cá thuộc ngành thủy sản được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 1 Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật a. Đối với các tàu cá của ngư dân thuộc diện hỗ trợ mua mới, đóng mới tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 90CV trở lên hoặc tàu cung ứng dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản. - Máy mới 100% là máy thủy chuyên dùng (không phải là máy được thủy hóa) có đủ xuất xứ, hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua, bán hợp lệ và có cam kết bảo hành của chính hãng. - Công suất máy là công suất máy chính lai chân vịt lắp đặt trên tàu, không bao gồm máy phụ và các động cơ chuyên dụng khác. - Máy mới phải đảm bảo suất tiêu hao nhiên liệu không vượt quá 180 gam/mã lực/giờ. - Máy mới được trang bị (công suất và tốc độ) phải phù hợp với nghề, vùng hoạt động của tàu. - Phải có văn bản chấp thuận mua mới đóng mới được quy định tại Điều 8 Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên (điểm này có thể chỉ áp dụng đối với mua mới, đóng mới tàu đánh bắt hải sản cố công suất máy từ 90CV trở lên) - Phải có hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại Điều 16 Quy chế Đăng kiểm tàu cá. (điểm này có thể chỉ áp dụng đối với mua mới, đóng mới tàu đánh bắt hải sản cố công suất máy từ 90CV trở lên) b. Đối với các tàu cá thuộc diện hỗ trợ đối với các tàu thay máy sang loại máy mới tiêu hao ít nhiên liệu hơn đối với tàu đánh bắt hải sản cố công suất máy từ 40CV trở lên. - Máy mới 100% là máy thủy chuyên dùng (không phải là máy được thủy hóa) có đủ xuất xứ, hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua, bán hợp lệ và có cam kết bảo hành của chính hãng. - Máy mới phải đảm bảo suất tiêu hao nhiên liệu không vượt quá 180 gam/mã lực/giờ. - Phải có biên bản giám sát kỹ thuật lắp đặt của đăng kiểm. c. Đối với các tàu cá thuộc diện hỗ trợ đối với các tàu thay máy sang loại máy mới tiêu hao ít nhiên liệu hơn đối với tàu cung ứng dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản. - Tàu cung ứng dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản là đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và chủ tàu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hành nghề dịch vụ hậu cần nghề cá. - Máy mới 100% là máy thủy chuyên dùng (không phải là máy được thủy hóa) có đủ xuất xứ, hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua, bán hợp lệ và có cam kết bảo hành của chính hãng. - Máy mới phải đảm bảo suất tiêu hao nhiên liệu không vượt quá 180 gam/mã lực/giờ. - Phải có biên bản giám sát kỹ thuật lắp đặt của đăng kiểm. d. Đối với các tàu cá thuộc diện hỗ trợ về dầu cho ngư dân là chủ sở hữu tàu đánh bắt hải sản hoặc tàu cung ứng dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản - Đối với tàu có công suất dưới 20 CV yêu cầu chủ tàu phải có giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá do cơ quan quản lý thủy sản có thẩm quyền cấp. 3. Tổ chức thực hiện a. Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn cho ngư dân biết để thực hiện đúng Tiêu chuẩn này. b. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải phản ảnh kịp thời về Bộ để bổ sung, sửa đổi. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với tàu cá được hỗ trợ theo Quyết định số 289/QĐ-TTG ngày 18/3/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ
Số hiệu: 1381/QĐ-BNN-KTBVNL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 6/5/2008
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2008
- Người ký
- Nguyễn Việt Thắng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.