|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ của Ban chỉ đạo chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại tờ trình số 193/BCĐ-VP ngày 29 tháng 01 năm 1996, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên "Ban chỉ đạo chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn" được thành lập theo Quyết định số 516/TTg ngày 19/9/1994 thành "Ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường" do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo. Điều 2. Thành phần Ban chỉ đạo như sau: - Trưởng Ban: Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ngô Xuân Lộc. - Phó Trưởng Ban thường trực: Giáo sư Phạm Song, chuyên gia cao cấp Văn phòng Chính phủ. - Phó Trưởng Ban: Đồng chí Hồ Đức Việt, Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Mỗi Bộ, ngành sau đây cử một đại diện có thẩm quyền làm uỷ viên kiêm nhiệm của Ban: + Bộ Kế hoạch và Đầu tư, + Bộ Tài chính, + Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, + Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, + Bộ Y tế, + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, + Bộ Công nghiệp (Cục Địa chất Việt Nam), + Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, + Tổng cục Khí tượng thuỷ văn, + Bộ Quốc Phòng (Chương trình nước của Bộ đội biên phòng). Điều 3. Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường có chức năng phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường trong cả nước của Chính phủ. Nhiệm vụ cụ thể của Ban gồm: 1. Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường. Tư vấn cho Chính phủ trong việc xét duyệt các dự án đầu tư về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường theo luật định. 2. Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển kai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường đã được duyệt. 3. Trực tiếp chỉ đạo các mô hình điểm về vốn, công nghệ, quản lý khai thác để phát triển rộng ra cả nước những mô hình thích hợp. 4. Tổ chức sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương để xử lý các vấn đề nảy sinh và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ những giải pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu của Chương trình. Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ (có thành viên tham gia Ban chỉ đạo hoặc không tham gia) có trách nhiệm cử một đồng chí lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo những công việc của Bộ, ngành mình liên quan đến nước sạch và vệ sinh môi trường. Điều 5. Văn phòng Ban chỉ đạo đặt tại Bộ Xây dựng, có tài khoản riêng và có con dấu theo quy định. Biên chế của Văn phòng Ban chỉ đạo được xác định gọn nhẹ và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Ban. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Ngân sách nhà nước cấp trực tiếp qua tài khoản riêng của Ban. Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo thực hiện chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường ở địa phương. Có một bộ phận chuyên trách để giúp Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch và chỉ đạo phối hợp hoạt động của các cơ quan, đoàn thể thực hiện mục tiêu chương trình ở địa phương dựa trên chương trình và mục tiêu dài hạn của chương trình quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ trưởng - Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên trong Ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ của Ban chỉ đạo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Số hiệu: 138/TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 7/3/1996
- Ngày hiệu lực
- 7/3/1996
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Môi trường Tài nguyên nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường Tài nguyên nước
61/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Thông tư
16/2002/CT-UB•UBND tỉnh Nghệ An
Về việc tăng cường công tác giáo dục truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường, hưởng ứng và thực hiện tuần lễ quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2002Chỉ thị
36/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Về việc ban hành Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường, quan trắc và dự báo tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/12/2020Quyết định
21/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/5/2017Quyết định
106/2006/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Về phân bổ chỉ tiêu cho vay Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/7/2006Quyết định
19/1998/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Quảng Bình
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/5/1998Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.