Quyết định

Về việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ

Số hiệu: 138/QĐ.78

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
20/11/1978
Ngày hiệu lực
20/11/1978
Người ký
Lê Minh Đào
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phòng cháy, chữa cháy
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ

 

Để tiếp tục thu hồi triệt để số vũ khí, vật liệu nổ do địch để lại và số vũ khí vật liệu nổ tàng trữ, sử dụng trái phép;

Để đảm bảo tính mệnh tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, đảm bảo trật tự an ninh và đề phòng những tai nạn về vũ khí, vật liệu nổ;

Thi hành các Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 175/CP ngày 19 thnág 3 năm 1966 về việc quản lý vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng; số 33-CP ngày 24 tháng 02 năm 1973 về việc tàng trữ và sử dụng vật liệu nổ,

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1. Nay công bố các Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 175-CP ngày 19 thnág 3 năm 1966 về việc quản lý vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng và số 33-CP ngày 24 tháng 02 năm 1974 về việc tàng trữ và sử dụng vật liệu nổ trong tỉnh để mọi người thi hành.

          Điều 2. Tất cả các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng, vật liệu nổ là của Nhà nước, do Nhà nước trang bị, phân phối cho các lực lượng vũ trang, các đội bắn súng thể thao quốc phòng và các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị để chiến đấu, bảo vệ trị an, luyện tập thi đấu và sản xuất theo các kế hoạch của Nhà nước.

          Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 15 thnág 02 năm 1978 đến ngày 15 tháng 3 năm 1978. Những người còn giữ vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng, vật liệu nổ trái phép đều mang nộp cho cơ quan Công an hoặc quân sự nơi mình đang ở.

          Điều 3. Các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị được Nhà nước trang bị và phân phối vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, quốc phòng, vật liệu nổ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 15 tháng 02 năm 1978 đến ngày 15 tháng 3 năm 1978 phải đến kê khai tại Ty Công an để lấy giấy phép sử dụng. Riêng lực lượng dân quân tự vệ sẽ đến kê khai và lấy giấy phép sử dụng tại cơ quan quân sự địa phương.

          Điều 4. Hết thời hạn trên những người được mang, dùng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng, vật liệu nổ đều phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

          Sau khi chiến đấu, công tác, luyện tập, thi bắn hoặc chưa sử dụng các loại nói trên phải được để tập trung tại kho của cơ quan, xí nghiệp, đơn vị có người chịu trách nhiệm bảo quản chặt chẽ, không để xảy ra mất, cháy, nổ, phá hoại, chỉ những người được cơ quan có thẩm quyền cho phép mới được giữ vũ khí quân dụng, súng thể thao quốc phòng, vật liệu nổ ở nhà riêng.

          Điều 5. Nghiêm cấm chế biến súng quân dụng thành súng săn, nghiêm cấm lấy vật liệu nổ làm đạn súng ngắn; nghiêm cấm việc dùng vũ khí thể thao quốc phòng, vật liệu nổ để săn bắn chim thú, đánh cá; nghiêm cấm dùng các loại nói trên để làm điều phi pháp.

          Điều 6. Người nào lấy cắp, mua bán, trao đổi, sử dụng, sản xuất, sửa chữa, tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ hoặc sử dụng bảo quản, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ trái phép tuỳ trường hợp cụ thể sẽ xử lý theo quy định trong các Nghị định, Thông tư và luật lệ hiện hành.

          Những người vì thiếu tinh thần trách nhiệm không chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý vũ khí, vật liệu nổ trong cơ quan, xí nghiệp, đơn vị mà để mất vũ khí hoặc cháy nổ vật liệu nổ sẽ bị thi hành kỷ luật hoặc bị truy tố trước pháp luật.

          Điều 7. Mọi người đều có nghĩa vụ báo cáo kịp thời cho cơ quan Công an hoặc cơ quan quân sự về vũ khí đạn được, vật liệu nổ vương vãi hoặc mình gom nhặt đem nộp cho đồn Công an gần nhất. Mặt khác cần phát hiện và báo cáo cho cơ quan có trách nhiệm những nơi địch bí mật chôn giấu vũ khí, vật liệu nổ, những trường hợp lấy cắp, trao đổi, mua bán, sử dụng, sửa chữa, tàng trữ vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng, vật liệu nổ trái phép.

          Những người làm tốt nghĩa vụ nói trên được xét khen thưởng.

          Điều 8. Các ông Trưởng Ty Công an, Chỉ huy trưởng BCHQS tỉnh, Trưởng ty TDTT có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Các ông Trưởng ty, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, Ty và các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.        

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng cháy, chữa cháy

06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc guồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.