|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Khung hưởng lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Quảng Ngãi ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Thông tư số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 502/TTr và NN và PTNT ngày 27/4/2004 về việc xin ban hành khung hưởng lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành khung hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mức hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định cụ thể như sau: a. Quyền hưởng lợi: + Hộ gia đình, cá nhân được hưởng sản phẩm khai thác chính sau khi nộp thuế theo mức cao nhất trong khung tỷ lệ được quy định tại Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, phần còn lại nộp ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán rừng và đất lâm nghiệp. + Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân, được giao rừng sản xuất là rừng trồng bằng nguồn vốn Nhà nước, được hưởng giá trị lâm sản khai thác chính sau khi nộp thuế, tùy theo cấp tuổi rừng trồng được giao như sau: - Rừng trồng cấp tuổi I: Được hưởng 85%, nộp ngân sách 15%. - Rừng trồng cấp tuổi II: Được hưởng 83%, nộp ngân sách 17%. - Rừng trồng cấp tuổi III: Được hưởng 81%, nộp ngân sách 19%. - Rừng trồng cấp tuổi IV: Được hưởng 79%, nộp ngân sách 21%. - Rừng trồng cấp tuổi V: Được hưởng 77%, nộp ngân sách 23%. + Được quyền thừa kế theo quy định của pháp luật trong thời gian hộ gia đình, cá nhân còn được thuê và nhận khoán rừng, đất lâm nghiệp. + Các quyền hưởng lợi khác của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ. b. Nghĩa vụ: Hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sau: + Quản lý bảo vệ, sử dụng và phát triển vốn rừng và đất lâm nghiệp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. + Nộp ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán rừng và đất lâm nghiệp số tiền tương ứng với giá trị phần lâm sản, hoặc phần lâm sản theo tỷ lệ được phân chia sau khi nộp thuế. Ngoài ra, còn phải thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 12 và Điều 22 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác. Điều 2. Quyết định này là căn cứ để xác định quyền hưởng lợi và trách nhiệm giữa hộ gia đình, cá nhân với bên giao, cho thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp. Điều 3. Tổ chức thực hiện a. Việc khai thác lâm sản thực hiện theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản, và các văn bản quy định hiện hành. b. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các huyện, thị xã; các tổ chức Nhà nước về khung hưởng lợi, nghĩa vụ này để triển khai thực hiện cho các hộ gia đình. c. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tái tạo lại rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý. d. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phố hợp với Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. e. Hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp phải nghiêm túc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc ban hành Khung hưởng lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 138/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 20/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 4/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Kim Hiệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2019/qđ-ubnd (hiệu lực 15/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 20/05/2004Ban hành
- 04/06/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2020Thay thế bởi Quyết định 34/2019/qđ-ubnd
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.