Quyết định

Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương

Số hiệu: 1379/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
3/8/2007
Ngày hiệu lực
3/8/2007
Người ký
Nguyễn Bá Lộc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương;

Theo đề nghị của Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Tỉnh phối hợp cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị

đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1379/2007/QĐ-UBND

ngày 03/8/2007 của UBND Tỉnh)

____________________

 

Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với tình hình thực tế, khả năng ngân sách ở địa phương; UBND Tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tại địa phương có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) như sau:

 

I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

 

1. Mức phụ cấp lưu trú:

a) Đi công tác ngoài Tỉnh: 70.000 đồng/ngày/người.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/người và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

b) Đi công tác trong Tỉnh: 40.000đồng/ngày/người.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), cự ly tính cả đi và về đạt được từ 20 km trở lên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng tối đa không quá 30.000 đồng/ngày/người và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

2.1. Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau:

- Đi công tác ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 150.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác ở các thành phố trực thuộc Trung ương: 140.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác ở các Tỉnh còn lại: 120.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác trong Tỉnh: 70.000 đồng/ngày/người.

2.2. Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau:

a) Đối với các đối tượng là là Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng;

b) Đối với các đối tượng là Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch HĐND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 350.000 đồng/ngày/phòng;

c) Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại được thanh toán tiền thuê phòng ngủ cụ thể như sau:

- Đi công tác ngoài Tỉnh: Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/phòng.

- Đi công tác tại các địa phương trong Tỉnh:

+ Tại thành phố Tuy Hòa: Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 200.000 đồng/ngày/phòng 2 người; trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/phòng.

+ Tại các huyện còn lại: Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 150.000 đồng/ngày/phòng 2 người; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/phòng.

3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:

- Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa không quá 70.000 đồng/tháng/người;

- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tuỳ theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.

 

II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ

 

1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: 50.000đồng/ngày/người;

- Cuộc họp cấp huyện, thành phố tổ chức: 40.000 đồng/ngày/người;

- Cuộc họp cấp xã tổ chức: 20.000 đồng/ngày/người.

2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại phần I quy định này.

3. Chi nước uống: 7.000 đồng/ngày/đại biểu.

 

Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/08/2007
    Ban hành
  2. 03/08/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/11/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.