|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NUỚC “Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng điện thoại trong hệ thống Ngân hàng Nhà nuớc” ----------------------- THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997; - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10/12/1998 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước; - Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và Thông tư số 73/2001-TT-BTC ngày 30/8/2001 của Bộ Tài chính và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg; - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng điện thoại trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Quy định này có hiệu lực thi hành từ 01/11/2001. Các văn bản trước đây của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng điện thoại trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ truởng Vụ Kế toán-Tài chính, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI TRONG HỆ THỐNG NHNN I- QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Các đơn vị NHNN khi thực hiện trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động và điện thoại lắp đặt tại cơ quan đều phải thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này. Kinh phí mua sắm, lắp đặt điện thoại cố định và phí hòa mạng điện thoại di động sử dụng từ kinh phí mua sắm công cụ lao động; Chi phí về thanh toán cước phí điện thoại hàng tháng được hạch toán vào tài khoản chi bưu phí và điện thoại trong dự toán chi hoạt động quản lý và công vụ được Ngân hàng Trung ương phê duyệt: Điều 2. Các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, FAX trang bị tại các đơn vị NHNN đều phải được quản lý chặt chẽ, phục vụ tốt cho việc chỉ đạo, điều hành được nhanh nhạy, kịp thời, có hiệu quả đồng thời quán triệt yêu cầu thực hành tiết kiệm. Không sử dụng điện thoại trang bị tại cơ quan vào các công việc riêng. Điều 3. Việc thanh lý máy điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động, các đơn vị thực hiện theo đúng chế độ quy định hiện hành. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ: Điều 4. Mức chi phí lắp đặt ban đầu và phuơng thức thanh toán cước phí điện thoại đối với các đối tượng được trang bị điện thoại di động và điện thoại cố định tại nhà riêng: Các đơn vị chỉ thực hiện việc ký hợp đồng với cơ quan Bưu điện để lắp đặt và thanh toán tiền cho các truờng hợp chưa có điện thoại, không đuợc cấp phát tiền khi các đối tuợng thuộc diện đuợc trang bị điện thoại đã tự trang bị điện thoại từ truớc. Các đơn vị thực hiện chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại đối với các đối tuợng thuộc diện đuợc trang bị điện thoại theo Quyết định của Thống đốc NHNN về quản lý tại cơ quan để thực hiện việc thanh toán cước phí hàng tháng theo chế độ quy định. Điều 5. Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc đối tượng được trang bị điện thoại hoặc có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ quan làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để tự thanh toán cước phí với cơ quan Bưu điện. Đơn vị quản lý cán bộ thanh toán cước phí điện thoại cho đối tượng này cho đến hết tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Đối với Thống đốc, Phó Thống đốc NHNN và các cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Hết thời hạn 03 tháng nếu các cán bộ này có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đơn vị quản lý cán bộ đó làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để cán bộ tự thanh toán cước phí với cơ quan Bưu điện. Đối với điện thoại di động, đơn vị quản lý cán bộ phải thu hồi máy điện thoại di động kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Điều 6. Quản lý và sử dụng điện thoại: 1- Điện thoại cố định lắp đặt tại trụ sở làm việc: Ngoài các máy điện thoại hiện đang được nối mạng truyền tin, chuyển tiền điện tử, máy điện thoại trang bị tại phòng làm việc của Thống đốc, Phó Thống đốc, Vụ trưởng, phó Vụ trưởng, Giám đốc, phó Giám đốc và các chức danh tương đương khác, thư ký Thống đốc, các thư ký Phó Thống đốc; Các phòng chuyên môn tại Ngân hàng Trung ương và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chỉ nối điện thoại đường dài cho 01 máy điện thoại cố định tại nơi làm việc của Trưởng phòng, các máy điện thoại cố định khác chỉ được sử dụng để gọi trong phạm vi nội hạt. Đối với một số phòng, ban của NHTW có đông cán bộ công chức, viên chức và cần thiết phải chỉ đạo nghiệp nghiệp vụ trong toàn hệ thống nếu có yêu cầu lắp đặt thêm 01 máy điện thoại cố định đuờng dài thì Vụ có công văn đề nghị, giao Cục quản trị phối hợp với Văn phòng xác định cụ thể để trang bị thêm. 2- Điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động: Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng hoặc điện thoại di động phải quản lý tốt tài sản được trang bị và sử dụng đúng quy định.Trường hợp cán bộ làm mất hoặc hỏng điện thoại được cơ quan trang bị thì cá nhân phải tự trang bị điện thoại thay thế (cơ quan không cấp tiền mua sắm máy khác để thay thế). Điều 7. Việc trang bị, quản lý và sử dụng các phương tiện thông tin, máy FAX tại cơ quan, các đơn vị thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 8. Thanh toán cước phí: 1- Thanh toán cước phí điện thoại di động và điện thoại cố định tại nhà riêng: Hàng tháng khi thanh toán tiền cước phí điện thoại, bộ phận kế toán tài vụ của đơn vị phải căn cứ đối tượng được trang bị điện thoại và mức chi phí điện thoại được cơ quan thanh toán, đối chiếu với bảng kê thanh toán tiền cước phí bưu điện (đối với từng số máy của từng cá nhân sử dụng) để thực hiện việc thanh toán đúng đối tượng, đúng chế độ quy định. Các trường hợp sử dụng điện thoại vượt định mức hoặc sử dụng không đúng quy định thì yêu cầu các cá nhân thanh toán hoặc trừ vào tiền lương tháng. 2- Thanh toán cước phí điện thoại cố định tại cơ quan: Thủ trưởng các đơn vị cần kiểm tra, nhắc nhở các cán bộ, công chức trong đơn vị chấp hành đúng các quy định trên của NHNN về quản lý và sử dụng điện thoại. Hàng tháng căn cứ vào bảng kê cước phí điện thoại của cơ quan Bưu điện gửi đến, bộ phận kế toán tài vụ của đơn vị cần chuyển bảng kê đối với từng máy điện thoại cố định đến từng bộ phận hoặc cá nhân sử dụng để rà soát, đối chiếu ký xác nhận, phát hiện các trường hợp gọi điện thoại sai quy định để xử lý (thu hồi lại tiền đối với cá nhân sử dụng lợi dụng cho việc riêng, hoặc để làm việc với bưu điện tránh tình trạng bưu điện tính nhầm). II- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Vụ truởng Vụ Kế toán-Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị NHNN thực hiện đúng qui chế này. Thủ trưởng các đơn vị, Vụ Tổng kiểm soát và cán bộ làm công tác kiểm soát tại các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra việc mua sắm, trang bị, sử dụng và thanh toán cước phí điện thoại theo quy định tại quy chế này. Điều 10. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. |
||||
Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng điện thoại trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Số hiệu: 1379/2001/QĐ-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 2/11/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/11/2001
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
- Lĩnh vực
- Hoạt động khác
Lịch sử hiệu lực
- 01/11/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 02/11/2001Ban hành
- 01/01/2003Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 1448/2002/QĐ-NHNN
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Nghị định · 100/1998/NĐ-CP
Về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 78/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành3
Nghị định · 100/1998/NĐ-CP
Về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 78/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khác
Quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác
Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
Quy định Chế độ kế toán đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
Về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích ngành Ngân hàng
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.