|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị tại Tờ trình số 91/TTr-STC ngày 03/8/2007 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn như sau: 1. Mức thu: a) Đối với ki ốt: - Vị trí loại 1: 2.000 đồng/m2 ngày. - Vị trí loại 2: 1.900 đồng/m2 ngày. - Vị trí loại 3: 1.800 đồng/m2 ngày. Quy định vị trí: - Vị trí loại 1: Có điều kiện thuận lợi nhất cho việc mua và bán hàng hoá. - Vị trí loại 2: Cũng là vị trí có điều kiện thuận lợi nhưng kém hơn so với loại 1 khoảng 5% (tính theo giá trị/m2 diện tích). - Vị trí loại 3: Là vị trí kém thuận lợi nhất về việc bán hàng hoá và kém hơn so với loại 2 khoảng 5% (tính theo giá trị/m2 diện tích). b) Đối với quầy hàng: - Vị trí loại 1: 1.800 đồng/m2 ngày. - Vị trí loại 2: 1.600 đồng/m2 ngày. - Vị trí loại 3: 1.400 đồng/m2 ngày. Quy định vị trí: - Vị trí loại 1: Là vị trí có thuận lợi tương đương với loại 3 của ki ốt cho việc mua và bán hàng hoá. - Vị trí loại 2: Là vị trí có thuận lợi kém hơn so với loại 1 khoảng 12% (tính theo giá trị/m2 diện tích). - Vị trí loại 3: Là vị trí kém thuận lợi nhất về việc bán hàng hoá và kém hơn so với loại 2 khoảng 12,5% (tính theo giá trị/m2 diện tích). c) Đối với tầng 3 là 1.200 đồng/m2 ngày. d) Đối với chợ xanh: - Vị trí loại 1: 1.200 đồng/m2 ngày. - Vị trí loại 2: 1.000 đồng/m2 ngày. Quy định vị trí: - Vị trí loại 1: Có vị trí thuận lợi nhưng kém hơn so với loại 3 của quầy hàng khoảng 15% (tính theo giá trị/m2 diện tích). - Vị trí loại 2: Có vị trí thuận lợi kém hơn so với loại 1 khoảng 7% (tính theo giá trị/m2 diện tích). e) Đối với hộ kinh doanh không ổn định, thường xuyên: 600 đồng/m2 ngày. f) Đối với hộ kinh doanh vãng lai: 1.000 đồng/lượt. 2. Đối tượng nộp: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê địa điểm kinh doanh hoặc sử dụng diện tích chợ để bán hàng. - Không thu phí chợ đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền thuê địa điểm kinh doanh tại chợ. 3. Đơn vị trực tiếp thu: Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh và khai thác chợ. 4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 5% trên tổng số tiền thực thu nộp. 5. Một số quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí: Thực hiện theo mục C của Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Mức thu và tỷ lệ trích để lại nêu trên được áp dụng thực hiện từ ngày 18 tháng 8 năm 2007. 2. Giao cho UBND thị xã Bắc Kạn tổ chức thực hiện (xây dựng phương án cho thuê hoặc tổ chức đấu giá). Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Bắc Kạn, Thủ trưởng các ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn
Số hiệu: 1374/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 15/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2007
- Người ký
- Hà Đức Toại
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 15/08/2007Ban hành
- 15/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 27/07/2019Thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 08/2007/NQ-HĐND
Về việc sửa đổi, bổ sung, quy định khung mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.