|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Về việc chuyển Công ty Dệt Đông Nam thành Công ty cổ phần Dệt Đông Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Tổng công ty Dệt - May Việt Nam (Tờ trình số 1750 TTr/TCT ngày 20 tháng 9 năm 2004), Phương án cổ phần hoá Công ty Dệt Đông Nam và Biên bản thẩm định Phương án của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ ngày 23 tháng 9 năm 2004; Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Dệt Đông Nam (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Dệt - May Việt Nam) gồm những điểm chính như sau: 1. Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 48.000.000.000 đồng (Bốn mươi tám tỷ đồng chẵn). Trong đó: Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 51,00 %; Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 42,51 %; Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 6,49 %. Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng. 2. Giá trị thực tế của Công ty Dệt Đông Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số 1890/QĐ-TCKT ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 189.520.900.124 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 48.088.994.713 đồng. 3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty. Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 955 lao động trong Công ty là 131.460 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 3.943.800.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 22 lao động nghèo là 4.540 cổ phần, trị giá 317.800.000 đồng. 4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Dệt - May Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành. Điều 2. Chuyển Công ty Dệt Đông Nam thành Công ty cổ phần Dệt Đông Nam, Tên giao dịch quốc tế: DONGNAM TEXTILE JOINT STOCK COMPANY; Tên viết tắt: DONATEXCO; Trụ sở chính: 18/3 Âu Cơ, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sợi, vải dệt kim, sản phẩm may mặc; nhuộm và hoàn tất vải, sợi; Kinh doanh, xuất nhập khẩu: thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, hoá chất, thuốc nhuộm thuộc ngành dệt may; nông lâm thổ sản, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ; Kinh doanh bất động sản và dịch vụ phát triển nhà; Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 4. Công ty cổ phần Dệt Đông Nam là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh; được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp. Điều 5. Tổng công ty Dệt - May Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Công ty Dệt Đông Nam tổ chức bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu Công ty cổ phần theo đúng quy định hiện hành. Công ty cổ phần Dệt Đông Nam được kế thừa các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty liên doanh Nhuộm và Hoàn tất vải Domatex có vốn góp của Công ty Dệt Đông Nam. Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Dệt Đông Nam có trách nhiệm điều hành công việc của Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động, đất đai cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty cổ phần. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt - May Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty Dệt Đông Nam và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Dệt Đông Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc chuyển Công ty Dệt Đông Nam thành Công ty cổ phần Dệt Đông Nam
Số hiệu: 137/2004/QĐ-BCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 22/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2004
- Người ký
- Bùi Xuân Khu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Lịch sử hiệu lực
- 22/11/2004Ban hành
- 17/12/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 02/07/2005Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2005/QĐ-BCN
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
37/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2007Quyết định
2589/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2007Quyết định
33/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2007Quyết định
2553/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2007Quyết định
2519/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc ban hành đơn giá chế tạo thiết bị cơ khí thủy công một số công trình thủy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2007Quyết định
2486/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.