|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính ngày 23-5-1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Bổ sung và sửa tên một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-NH2 ngày 6-3-1993 và thông tư số 02/TT-NH2 ngày 19-4-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: 1. Bổ sung Tài khoản 35 - Các khoản cho vay khác bằng ngoại tệ. Tài khoản này có các tài khoản cấp II như sau: 354 - Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ. 359 - Nợ quá hạn cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ. 1.1. Tài khoản 354 - Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ. Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay bằng nguồn vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác. Tài khoản này có các tài khoản cấp III như sau: 3541 - Nhận trực tiếp của các tổ chức quốc tế. 3542 - Nhận của chính phủ để cho vay lại theo các mục đích chỉ định. 3543 - Nhận của Chính phủ để tăng vốn hoạt động. a. Tài khoản 3541 - Nhận trực tiếp của các tổ chức quốc tế Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác trực tiếp đưa cho Tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay. Bên Có ghi: - Giá trị ngoại tệ các tổ chức kinh tế, cá nhân trả nợ. Giá trị ngoại tệ chuyển sang tài khoản nợ quá hạn. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị ngoại tệ các tổ chức kinh tế, cá nhân đang vay. Hạch toán chi tiết: Mở tiểu khoản theo từng tổ chức kinh tế, cá nhân vay ngoại tệ. b. Tài khoản 3542 - Nhận của Chính phủ để cho vay lại theo các mục đích chỉ định. Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của Chính phủ vay các tổ chức quốc tế và chuyển cho Tổ chức tín dụng để cho vay theo các mục đích chỉ định. Nội dung hạch toán tài khoản 3542 giống như nội dung hạch toán tài khoản 3541. c. Tài khoản 3543 - Nhận của Chính phủ để tăng vốn hoạt động. Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của Chính phủ vay các tổ chức quốc tế và chuyển cho Tổ chức tín dụng để tăng vốn hoạt động. Nội dung hạch toán tài khoản 3543 giống như nội dung hạch toán tài khoản 3541. 1.2. Tài khoản 359 - Nợ quá hạn cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ. Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư đã quá hạn trả. Tài khoản này có các tài khoản cấp III như sau: 3591- Nợ quá hạn cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các tổ chức quốc tế. 3592- Nợ quá hạn cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ để cho vay lại theo các mục đích chỉ định. 5393- Nợ quá hạn cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ để tăng vốn hoạt động. Bên Nợ ghi: - Giá trị ngoại tệ cho vay đã quá hạn trả (chuyển từ tài khoản cho vay bằng vốn tài trợ uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ sang). Bên Có ghi: - Giá trị ngoại tệ các tổ chức kinh tế, cá nhân trả nợ. Số dư Nợ: - Phản ảnh giá trị ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay đã quá hạn trả. Hạch toán chi tiết: Mở tiểu khoản theo từng tổ chức kinh tế, cá nhân có nợ quá hạn chưa trả. 2. Bổ sung tài khoản 704 - Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ. Tài khoản này dùng để hạch toán số vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ của các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác giao cho Tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định. Tài khoản này có các tài khoản cấp III như sau: 7041- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các tổ chức quốc tế. 7042- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ để cho vay lại theo các mục đích chỉ định. 7043- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ để tăng vốn hoạt động. Nội dung hạch toán các tài khoản trên giống như nội dung hạch toán tài khoản 703. 3. Sửa tên Tài khoản 703 "Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư" thành: "Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư bằng đồng Việt Nam" Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3:Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng
Số hiệu: 136/QĐ-NH2
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 10/5/1995
- Ngày hiệu lực
- 10/5/1995
- Người ký
- Đỗ Quế Lượng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.