|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật số 18/2000/QH10 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Thông báo số 70 TB/TU ngày 19 tháng 9 năm 2000 về nội dung kết luận tại cuộc họp Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ngày 14 và 15 tháng 9 trăm 2000; Căn cứ Quyết định số: 134/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành một số chính sách khuyến khích đầu tư và hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các KCN và CX Đà Nẵng, Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư vào các Khu Công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các sở : Kế hoạch - Đầu tư, Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Trưởng ban Ban quản lý các KCN và CX Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
QUY ĐỊNH
Một số chính sáchưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước, dự án của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh và An Đồn không phân biệt hình thức đầu tư để thành lập các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam (gọi tắt là Nhà đầu tư) trên cơ sở được hưởng các ưu đãi đầu tư tại Nghị định 51/1999/ NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10, tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31-7-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các ưu đãi đầu tư của UBND thành phố Đà Nẵng quy định tại Quyết định số 134/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2000, sẽ được hưởng các ưu đãi đầu tư bổ sung theo quy định này. Điều 2: Trường hợp các Nhà đầu tư sau khi được cấp giấy phép đầu tư và hưởng chính sách ưu đãi theo quy định này, nếu Nhà nước ban hành những chính sách mới, ưu đãi hơn thì cơ quan cấp giấy phép đầu tư sẽ tự động điều chỉnh giấy phép đầu tư để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo chính sách mới. Đối với các Nhà đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày ban hành quy định này, thuộc đối tượng được ưu đãi và trong thời hạn ưu đãi, sẽ được cơ quan cấp giấy phép đầu tư điều chỉnh để Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo Quy định này cho thời gian còn lại của dự án. Chương II CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHUNG Điều 3: Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN 3.1- Đối với KCN Hòa Khánh: 3.1.1- Thành phố bảo đảm vốn cho đền bù giải phóng mặt bằng, lập dự án xúc tiến đầu tư và đầu tư cơ sở hạ tầng bên ngoài hàng rào khu công nghiệp. 3.1.2- Vốn đầu tư có công thành kỹ thuật hạ tầng bên trong Khu công nghiệp được thực hiện bằng vốn tín dụng nhưng được ngân sách thành phố hỗ trợ toàn bộ lãi suất. 3.1.3- Thành lập Công ty phát triển và khai thác hạ tầng khu công nghiệp Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp kinh tế hoạt động theo cơ chế tài chính riêng do UBND thành phố quy định để làm chủ đầu tư phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Hòa Khánh. 3.2- Đối với các KCN Liên Chiểu và An Đồn : Nhà nước bảo đảm vốn đầu tư các công trình kỹ thuật hạ tầng bên ngoài tường rào KCN. Chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN trực tiếp thu tiền thuê đất từ các doanh nghiệp KCN để thu hồi vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng bên trong KCN theo kế hoạch và tiến độ xây dựng được UBND thành phố phê duyệt. Chương III CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ SỬ DỤNG ĐẤT Điều 4: Giá thuê đất : 4.1- KCN Hòa Khánh: Do UBND thành phố quyết định giá thuê đất cho từng lô đất thuê tùy theo vị trí, điều kiện cơ sở hạ tầng, khả năng sinh lợi trong khung giá sau đây : 4.1.1- Đối với Nhà đầu tư trong nước : a) Đầu tư sản xuất : - Giá thuê đất tối thiểu : 960đ/m2/năm. - Giá thuê đất tối đa : 4.200đ/m2/năm. b) Đầu tư dịch vụn: bằng 1,4 lần so với doanh nghiệp sản xuất 4.1.2- Đối với Nhà đầu tư nước ngoài : a) Đầu tư sản xuất : - Giá thuê đất tối thiểu : 0,30 USD/m2/năm. - Giá thuê đất tối đa : 0,60 USD/m2/năm. b) Đầu tư dịch vụ : bằng 1, 4 lần so với doanh nghiệp sản xuất 4.2- KCN Liên chiều và An Đồn : Do chủ đầu tư cơ sở hạ tầng ấn định hoặc thỏa thuận với Nhà đầu tư sau khi Ban quản lý các KCN và CX Đà Nẵng chấp thuận. Điều 5: Việc miễn giảm tiền thuê đất trong khu công nghiệp được thực hiện theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 đối với đầu tư trong nước; thực hiện theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đối với đầu tư nước ngoài và tại Điều 2 của Bản quy định kèm theo Quyết định số 134/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 6: Đối với những Doanh nghiệp thực hiện di dời từ trong thành phố Đà Nẵng vào KCN được hưởng các ưu đãi sau: Được hưởng các chính sách ưu đãi về sử dụng đất như Doanh nghiệp đầu tư mới quy định tại Điều 4 và Điều 5 bản quy định này. Nếu doanh nghiệp được phép chuyển quyền sử dụng đất tại địa điểm cũ để di dời vào KCN được miễn nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp không được phép chuyển quyền sử dụng đất thì được xem xét hỗ trợ một phần tiền sử dụng đất tại địa điểm cũ để đầu tư vào địa điểm mới. Các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu, nguồn vốn đầu tư khi di dời được đền bù toàn bộ thiệt hại thực tế về tài sản có trên đất. Chương IV CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ THUẾ Điều 7: Việc miễn, giảm thuế các loại được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10; theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vận dụng tại Điều 2 Bản quy định kèm theo Quyết định số 134/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8: Điều khoản thi hành: 1- Chính sáchưu đãi đầu tư này được áp dụng cho cả ba KCN Liên chiều, Hòa Khánh và An Đồn. Riêng giá thuê lại đất, tùy theo mô hình chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN, áp dụng mức giá thuê lại đất theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2- Giao Ban Quản lý các KCN và CX Đà Nẵng, các Sở : Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính - Nhà đất, Xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này. 3- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Nhà đầu tư phản ánh kịp thời cho Ban quản lý các KCN và CX Đà Nẵng để tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. |
||||
Về Quy định chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 136/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 14/12/2000
- Ngày hiệu lực
- 29/12/2000
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2004/QĐ-UB (hiệu lực 10/03/2004).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2000Ban hành
- 29/12/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 18/03/2003Thay thế bởi Quyết định 25/2003/QĐ-UB
- 10/03/2004Thay thế bởi Quyết định 51/2004/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 25/2003/QĐ-UB
V/v ban hành Bản quy định chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 51/2004/QĐ-UB
Về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Nghị định · 24/2000/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 18/2000/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 03/1998/QH10
Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 52-L/CTN
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.