Quyết định

Về việc quy định mức hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn bản của tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 1355/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
6/9/2007
Ngày hiệu lực
16/9/2007
Người ký
Hoàng Xuân Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 19/04/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn bản của tỉnh Yên Bái

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở; Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lư­ợc công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, giai đoạn 2001 - 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định mức hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn, bản của tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 167/TTr-SNV ngày 05 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn, bản của tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Nhân viên y tế tại các thôn, bản đang làm việc theo chế độ hợp đồng, được trả thù lao theo công việc thuộc địa bàn các xã của tỉnh Yên Bái.

2. Mức hỗ trợ

Ngoài mức trợ cấp 40.000 đồng/người/tháng theo văn bản số 1958/TC-NSNN ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sử dụng kinh phí trợ cấp cho nhân viên y tế cộng đồng tại thôn, bản, hỗ trợ thêm:

- Hỗ trợ 60.000 đồng/người/tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản vùng cao;

- Hỗ trợ 40.000 đồng/người/tháng đối với nhân viên y tế các thôn, bản vùng thấp.

Thời gian hưởng mức hỗ trợ: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2007.

Điều 2. Nguồn kinh phí chi hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn, bản được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm của Ngân sách Huyện, được phân bổ qua Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý và chi trả.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản theo đúng quy định của Nhà nước. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, hiệu quả hoạt động y tế thôn, bản, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm bổ sung kế hoạch Ngân sách chi hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản của tỉnh năm 2007 và căn cứ nguồn Ngân sách hàng năm để bố trí định mức chi theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành chức năng liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổng hợp báo cáo những khó khăn, vướng mắc của các sở, ngành, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/09/2007
    Ban hành
  2. 16/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/04/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.