|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận __________________________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức chi đối với các hoạt động thể dục thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 511/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 495/BC-STP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là định mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số số 314/QĐ ngày 12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi bồi dưỡng phục vụ các giải thể thao tại tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chi chế độ dinh dưỡng, chế độ tiền trọ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TRONG NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1353/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) __________________________________________
Quy định về định mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh như sau: I. Tiền công 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viện, huấn luyện viên thành tích cao: Các huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; cụ thể: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian triệu tập, tập huấn và thi đấu, như sau: - Đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh; - Đối với huấn luyện viên, vận động viên tập huấn và thi đấu theo hệ thống giải quốc gia và khu vực. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào: đội tuyển các ngành, huyện, thành phố. Vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia hội thi, hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh (sau đây gọi là vận động viên, huấn luyện viên phong trào). 3. Thời gian áp dụng: - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao: trong thời gian tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Đối với vận động viên, huấn luyện viên phong trào: tập luyện để tham gia thi đấu trong hội thi, hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh nhưng thời gian tập luyện không quá 20 ngày. 4. Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại điểm 1, mục 5, phần I thì được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng (nếu huấn luyện viên, vận động viên không phải là biên chế của đơn vị sử dụng lao động thì có hợp đồng thoả thuận). 5. Mức chi tiền công: Đơn vị tính: đồng/ngày
II. Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên 1. Tiền thưởng đối với vận động viên: a) Đối với các nội dung thi đấu cá nhân: Đơn vị tính: đồng/giải
b) Đối với các môn thể thao tập thể: mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định trên; c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng; d) Nhằm động viên phong trào, tùy tình hình cụ thể và tính chất của giải, Ban tổ chức giải đề nghị và được đơn vị chủ quản thống nhất chi thêm giải khuyến khích. 2. Mức chi tiền thưởng huấn luyện viên: a) Đối với nội dung thi đấu cá nhân: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60% của mức thưởng chung; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40% của mức thưởng chung; b) Đối với nội dung thi đấu tập thể: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo các mức sau: - Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 1 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 2 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởng chung tính cho 3 huấn luyện viên; c) Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng. uấn luyện viên:
3. Nguồn kinh phí chi thưởng cho vận động viên: - Các giải trong hệ thống thi đấu của tỉnh, ngành, huyện, thành phố, cấp xã chi từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ của đơn vị đó; - Các giải thi đấu theo hệ thống quốc gia và khu vực và quốc tế. Chi từ nguồn kinh phí khen thưởng của tỉnh.
III. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao tuyến tỉnh và thể thao quần chúng
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao: Các huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian triệu tập, tập huấn và thi đấu như sau: - Đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh; - Đối với huấn luyện viên, vận động viên tập huấn và thi đấu theo hệ thống giải quốc gia và khu vực. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào: đội tuyển các ngành, huyện, thành phố. Vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia hội thi; hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh (sau đây gọi là vận động viên, huấn luyện viên phong trào). 3. Thời gian áp dụng: - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao: trong thời gian tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Đối với vận động viên, huấn luyện viên phong trào: tập luyện để tham gia thi đấu trong hội thi; hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh, thời gian tập luyện cho một đợt để tham gia thi đấu không quá 20 ngày. 4. Chế độ dinh dưỡng: a) Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên: Đơn vị tính: đồng/ngày
b) Thuốc bổ tăng lực đối với vận động viên thể thao: căn cứ vào khả năng ngân sách được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm và tính đặc thù của từng môn thi đấu, hằng năm Trung tâm lập kế hoạch gởi về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định cho từng đối tượng được hưởng.
IV. Tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ bồi thường tai nạn lao động: thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao. V. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao 1. Phạm vi áp dụng: a) Các giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực do tỉnh đăng cai, giải cấp tỉnh do ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức. - Đại hội thể dục thể thao. - Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao. - Hội thi thể thao quần chúng. - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; b) Các giải do các ngành khác, các huyện, thành phố tổ chức; c) Các giải phối hợp với đơn vị ngoài tỉnh tổ chức trên địa bàn tỉnh, huyện, thành phố. 2. Đối tượng áp dụng: a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban Đại hội Thể dục Thể thao, hội thi thể thao; b) Thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; d) Vận động viên, huấn luyện viên; e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu. Tiêu chí được phân công làm công tác trọng tài phải là những người làm công tác chuyên môn chuyên trách các bộ môn tương ứng của giải được tổ chức thi đấu hoặc đã được tập huấn qua các lớp trọng tài có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về chuyên môn. 3. Nội dung chi: - Chi tiền ăn, tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng theo quy định; - Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát; - Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác; - Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; - Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; - Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; - Chi in vé, giấy mời, biên bản, kết quả thi đấu; - Chi làm huy chương, cờ, cúp, giấy chứng nhận; - Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải. 4. Mức chi: Đơn vị tính: đồng
5. Các quy định khác: - Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày; - Các giải được tổ chức vào ban đêm (từ 18 giờ trở đi) thì ngoài tiền bồi dưỡng, còn được chi thêm tiền ăn đêm 15.000 đồng/người/đêm; - Những đối tượng là cộng tác viên hoặc hợp đồng bên ngoài chi theo chế độ quy định hoặc hợp đồng thoả thuận giữa đơn vị tổ chức thi đấu và bên được mời; - Đối với các giải do liên đoàn, hội thi thể thao các cấp tổ chức được vận dụng chi theo chế độ quy định tại văn bản này, bằng nguồn kinh phí tự cân đối của các liên đoàn, hội. Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách (nếu có) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước; Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
VI. Các quy định khác 1. Các quy định khác không có trong Quyết định này được thực hiện theo Quyết định 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg; Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. 2. Trong quá trình tổ chức, nếu vận động được nhà tài trợ cho giải thể thao thì được chi bổ sung theo thoả thuận của nhà tài trợ. 3. Mức chi đề nghị nêu trên là mức chi tối đa, tùy theo tình hình kinh phí sự nghiệp hằng năm của đơn vị mà cân đối chi, có thể thấp hơn nhưng không dưới 85% mức chi trên. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 1353/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 17/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 27/8/2010
- Người ký
- Nguyễn Chí Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 117472.
Lịch sử hiệu lực
- 17/08/2010Ban hành
- 27/08/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 24/08/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 39/2012/QĐ-UBND
- —Thay thế bởi Văn bản 117472
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành6
Thông tư liên tịch · 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL
Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 12644
Thông tư liên tịch · 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 234/2006/QĐ-TTg
Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu
Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.