|
QUYẾT ĐỊNH Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá. Điều 2. Áp dụng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ chủ yếu tại chợ 1. Xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. 2. Thực hiện kê khai giá dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Quyết định này. Điều 3. Dịch vụ chủ yếu tại chợ 1. Dịch vụ sử dụng diện tích tại chợ. a) Dịch vụ sử dụng diện tích các ki-ốt. b) Dịch vụ sử dụng diện tích trong nhà lồng chợ (ngoại trừ điểm a khoản 1 Điều này). c) Dịch vụ sử dụng diện tích bên ngoài nhà lồng chợ (ngoại trừ điểm a khoản 1 Điều này). 2. Dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh. 3. Dịch vụ trông giữ xe. Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích tại chợ 1. Dịch vụ sử dụng diện tích các ki-ốt. a) Công trình độc lập hoặc một/nhiều ki-ốt được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. b) Diện tích tối thiểu mỗi ki-ốt từ 3m2 trở lên. c) Có tường/vách ngăn riêng biệt. d) Lối, đường thoát nạn, khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy. đ) Nền chợ phải được bê tông hóa hoặc lát gạch. e) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện. Được chiếu sáng đầy đủ. g) Có hệ thống nước, nguồn cấp nước (nếu có). h) Vị trí sử dụng diện tích nằm ở khu vực mặt tiền chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp đường bên ngoài chợ hoặc các cửa ra vào chợ hoặc có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên trong nhà lồng chợ hoặc góc khuất của chợ, xa cửa ra vào nhà lồng chợ. 2. Dịch vụ sử dụng diện tích trong nhà lồng chợ (ngoại trừ điểm a, khoản 1 Điều này). a) Điểm kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ; b) Diện tích tối thiểu mỗi điểm kinh doanh, quầy hàng từ 3m2 trở lên; c) Lối, đường thoát nạn, khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy; d) Nền chợ phải được bê tông hóa hoặc lát gạch; đ) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện. Được chiếu sáng đầy đủ; e) Có hệ thống nước, nguồn cấp nước (nếu có); g) Vị trí sử dụng diện tích nằm ở khu vực mặt tiền chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp đường bên ngoài chợ hoặc các cửa ra vào chợ hoặc có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên trong nhà lồng chợ hoặc góc khuất của chợ, xa cửa ra vào nhà lồng chợ. 3. Dịch vụ sử dụng diện tích bên ngoài nhà lồng chợ (ngoại trừ điểm a khoản 1 Điều này). a) Điểm kinh doanh được bố trí trong phạm vi chợ; b) Lối, đường thoát nạn, khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy; c) Không bị đọng nước; d) Vị trí sử dụng diện tích nằm ở khu vực mặt tiền chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp đường bên ngoài chợ hoặc các cửa ra vào chợ hoặc góc khuất của chợ. Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh 1. Nhà vệ sinh bố trí cách biệt với khu kinh doanh thực phẩm và được xây dựng đáp ứng điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nhà tiêu dội nước tự hoại. 2. Có số lượng phòng vệ sinh phù hợp với quy mô chợ (25 hộ kinh doanh/nhà vệ sinh). 3. Phòng vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt, thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ. 4. Được chiếu sáng đầy đủ. 5. Có hệ thống cấp, thoát nước đầy đủ, nắp đậy ngăn mùi và dễ dàng thông tắc. 6. Có vòi nước hoặc giấy vệ sinh. 7. Nền nhà vệ sinh không đọng nước. 8. Chỗ rửa tay có thể bố trí trong hoặc ngoài nhà vệ sinh; có đủ dụng cụ, xà phòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay; có bảng hướng dẫn quy trình rửa tay và bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở nơi dễ nhìn. Điều 6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ trông giữ xe 1. Khu vực trông giữ xe được bê tông hóa, không bị đọng nước. 2. Có lắp đặt đèn chiếu sáng đầy đủ, bảo đảm an ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy. 3. Có bảng thông báo thời gian trông giữ xe trong ngày. 4. Loại xe trông giữ. 5. Bảng niêm yết giá trông giữ xe. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2025; 2. Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 09/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Công Thương căn cứ vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kê khai giá dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá; lập Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ ngân sách Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo đơn vị được giao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư lập Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh căn cứ vào quy định này thực hiện kê khai giá dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá, gửi Sở Công Thương theo quy định. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 135/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 11/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 20/11/2025
- Người ký
- Nguyễn Thành Diệu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 60/2024/NĐ-CP
Nghị định về phát triển và quản lý chợ
Còn hiệu lựcLuật · 16/2023/QH15
Luật Giá
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 85/2024/NĐ-CP
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực một phầnLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.