|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Quy định về tốc độ tối đa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; - Căn cứ Nghị Quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính và Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Quy định tốc độ tối đa của các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: 1. Tốc độ tối đa 40 km/giờ: 1. Đường Trường Chinh 2. Đường Tôn Đức Thắng 3. Đường Nguyễn Lương Bằng 4. Đường Nguyễn Văn Cừ 5. Đường Quốc lộ 1A (đoạn từ ngã ba Hòa Cầm đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam) 6. Đường Yết Kiêu 7. Đường Ngô Quyền 8. Đường 2 tháng 9 9. Đường Cách mạng Tháng Tám 10. Đường Quốc lộ 14B (đoạn từ ngã ba Hòa Cầm đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam) 2. Tốc độ tối đa 30 km/giờ: cầu Cẩm Lệ và các tuyến đường: 1. Đường Nguyễn Du 2. Đường Lê Duẩn 3. Đường Đống Đa 4. Đường Bạch Đằng 5. Đường Núi Thành 6. Đường Lý Thường Kiệt 7. Đường Duy Tân 8. Đường Phan Đăng Lưu 9. Đường Hàm Nghi 10. Đường Lê Đình Lý 11. Đường Nguyễn Văn Linh 12. Đường Phạm Văn Đồng 13. Đường Trần Hưng Đạo 14. Đường Nguyễn Công Trứ 15. Đường Nguyễn Văn Thoại 16. Đường Lạc Long Quân 17. Đường Trần Đại Nghĩa 18. Đường Âu Cơ 19. Đường Tạ Quang Bửu 20. Đường Ngô thời Nhậm 21. Đường Hồ Xuân Hương 22. Đường Alexandre Yersin 23. Đường Mai Đăng Chơn 24. Đường Nguyễn Duy Trinh 25. Đường Trần Quang Khải 26. Đường Trần Quang Diệu 27. Đường Nguyễn Tri Phương 28. Đường Điện Biên Phủ 29. Đường Ông Ích Đường 30. Đường Hòa Nhơn - Hòa Sơn 31. Đường Ngũ Hành Sơn 32. Đường Lê Văn Hiến 33. Đường Liên Chiểu - Thuận Phước. 3. Tốc độ tối đa 25 km/giờ: 1. Đường Chu Văn An 2. Đường Yên Bái 3. Đường Cô Giang 4. Đường Trần Quý Cáp 5. Đường Phan Bội Châu 6. Đường Trường Chí Cương 7. Đường Hoàng Diệu 8. Đường Lê Đình Dương 9. Đường Lê Quý Đôn 10. Đường Ba Đình 11. Đường Tăng Bạt Hổ 12. Đường Nguyễn Thành Hãn 13. Đường Ông Ích Khiêm 14. Đường Nguyễn Thị Minh Khai 15. Đường Huỳnh Thúc Kháng 16. Đường Lê Lợi 17. Đường Lê Lai; 18. Đường Trần Phú 19. Đường Pasteur 11 20. Đường Phan Đình Phùng 21. Đường Hải Phòng 22. Đường Lê Hồng Phong 23. Đường Thái Phiên 24. Đường Lý Tự Trọng 25. Đường Phan Châu Trinh 26. Đường Nguyễn Chí Thanh 27. Đường Ngô Gia Tự 28. Đường Lê Thánh Tôn 29. Đường Trần Bình Trọng 30. Đường Nguyễn Trãi 31. Đường Cao Thắng 32. Đường Quang Trung 33. Đường Trần Quốc Toản 34. Đường Hoàng Văn Thụ 35. Đường Phạm Hồng Thái 36. Đường Phan Thành Tài 37. Đường Nguyễn Văn Trỗi 38. Đường Trần Thị Lý 39. Đường Hùng Vương 40. Đường Trưng Nữ Vương 41. Đường Triệu Nữ Vương 42. Đường Trần Kế Xương 43. Đường Lê Đình Thám 44. Đường Lương Ngọc Quyến 45. Đường Hải Hồ 46. Đường Thanh Sơn 47. Đường Nguyễn Đức Cảnh 48. Đường Thái Thị Bôi 49. Đường Xuân Diệu 50. Đường Đinh Công Tráng 51. Đường Phạm Ngọc Thạch 52. Đường Cao Xuân Dục 53. Đường Thái Phiên 54. Đường Lê Độ 55. Đường Huỳnh Ngọc Huệ 56. Đường Dũng Sỹ Thanh Khê 57. Đường Hoàng Hoa Thám 58. Đường Phan Thanh 59. Đường Hà Huy Tập 60. Đường Lý Thái Tổ 61. Đường Trần Cao Vân 62. Đường Đỗ Quang 63. Đường Lê Quang Sung 64. Đường Nguyễn Hoàng 65. Đường Tôn Thất Tùng 66. Đường Trần Tống 67. Đường Đặng Thai'Mai 68. Đường Nguyễn Phước Nguyên 69. Đường Nguyễn Đức Trung 70. Đường Võ Văn Tần 71. Đường Lê Thị Xuyến 72. Đường Ngô Xuân Thu 73. Đường Nguyễn Bá Phát 74. Đường Nguyễn Chánh 75. Đường Nam Cao 76. Đường Phạm Như Xương 77. Đường Nguyễn Khuyến 78. Đường Hoàng Văn Thái 79. Đường Nguyễn Huy Tưởng 80. Đường Tô Hiệu 81. Đường Nguyễn Như Hạnh 82. Đường Huyền Trân Công Chúa 83. Đường Phan Tứ 84. Đường Bà Huyện Thanh Quan 85. Đường K. 20 86. Đường Lưu Quang Vũ 87. Đường Huỳnh Bá Chánh 88. Đường Trương Định 89. Đường Nguyễn Duy Hiệu 90. Đường Nguyễn Trung Trực 91. Đường Lê Hữu Trác 92. Đường Nguyễn Phan Vinh 93. Đường Phan Bá Phiến 94. Đường Lê Văn Thứ 95. Đường Phó Đức Chính 96. Đường Triệu Việt Vương 97. Đường Lê Trọng Tấn 98. Đường Tôn Đản 99. Đường Nguyễn Công Hoan 100. Đường Trương Định 101. Đường Phan Văn Định 102. Đường Khúc Hạo 103. Đường Lý Đạo Thành 104. Đường Lê Chân 105. Đường ĐT 601 106. Đường ĐT 602 107. Đường ĐT 604 108. Đường ĐT 605. 4. Tốc độ tổi đa 20 km/giờ: Các tuyến đường phố ngoài danh mục quy định tại khoản 1, 2,3 Điều này; đường nội bộ khu dân cư, đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường thôn xóm; các cầu: Sông Hàn, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý. 5. Tốc độ tối đa 15 km/giờ: 1. Đường từ chân cầu An Lợi đến đỉnh khu du lịch Bà Nà. 2. Đường Quốc lộ 1A đoạn từ cuối đường Nguyễn Văn Cừ đến giáp địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế. 6. Đối với các loại xe tải có tải trọng trên 3.500 kg, ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe xích lô máy, xe gắn máy, ôtô chở hàng quá tải, quá khổ, xe sơmi-rơmoóc, xe kéo moóc hay xe kéo xe khác bị hỏng chạy theo tốc độ tối đa quy định tại Quyết định số 4596/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 2: Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm triển khai ngay việc cắm biển báo hiệu hạn chế tốc độ ở các tuyến đường nêu tại điều 1 Quyết định này trước ngày 25 tháng 12 năm 2002 để làm cơ sở thực hiện. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. |
Quyết định
Quy định về tốc độ tối đa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 135/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 16/12/2002
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2003
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 13/2002/NQ-CP
Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 36/2001/NĐ-CP
Về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.