Quyết định

Về việc phát hành trái phiếu đầu tư của quỹ hỗ trợ phát triển

Số hiệu: 135/2001/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/12/2001
Ngày hiệu lực
29/12/2001
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phát hành trái phiếu đầu tư của quỹ hỗ trợ phát triển

________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 178/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính; 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Quỹ hỗ trợ phát triển được phát hành trái phiếu đầu tư để huy động vốn theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm.

Điều 2. Việc phát hành trái phiếu đầu tư của Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1. Kỳ hạn của trái phiếu đầu tư tối thiểu là 5 năm.

2. Phương thức phát hành: đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán.

3. Trái phiếu đầu tư được lưu ký tập trung tại các tổ chức lưu ký.

4. Lãi suất phát hành trong phạm vi khung lãi suất huy động vốn do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

5. Hình thức trái phiếu đầu tư: chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ.

6. Mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng, các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng.

7. Quy trình đấu thầu và bảo lãnh phát hành trái phiếu đầu tư được thực hiện như quy định hiện hành đối với đấu thầu và bảo lãnh trái phiếu Chính phủ.

Điều 3. Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định phương thức phát hành, hình thức trái phiếu, mức phát hành, mệnh giá, kỳ hạn, lãi suất, các quy định về thanh toán gốc, lãi trái phiếu của từng đợt phát hành.

Điều 4.  Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

1. Thông qua kế hoạch phát hành trái phiếu đầu tư hàng năm trong tổng thể các kế hoạch huy động, cho vay, cấp bù chung của Quỹ hỗ trợ phát triển.

2. Quyết định khung lãi suất để Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện đấu thầu, bảo lãnh trái phiếu đầu tư cho phù hợp với mặt bằng lãi suất trên thị trường.

3. Giám sát tình hình phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển.

4. Thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm:

1. Lập kế hoạch năm, quý và phương án chi tiết của từng đợt phát hành cho phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn thực tế và báo cáo Bộ Tài chính, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.

2. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả sau mỗi đợt phát hành và định kỳ hàng quý, năm.

3. Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu đầu tư theo đúng quy chế hiện hành và các quy định tại quyết định này.  

4. Tổ chức in ấn chứng chỉ trái phiếu đầu tư theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và chịu trách nhiệm quản lý chứng chỉ trái phiếu đầu tư chưa phát hành theo đúng quy định về quản lý các chứng chỉ có giá hiện hành.

5. Chịu trách nhiệm chi trả (gốc + lãi) các trái phiếu đầu tư đã phát hành đến hạn thanh toán và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh toán.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến phát hành và thanh toán trái phiếu đầu tư; sự kiểm tra giám sát của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước về thủ tục phát hành và niêm yết trái phiếu đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7. Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.