Quyết định

V/v quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 134/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
29/7/2004
Ngày hiệu lực
29/7/2004
Người ký
Huỳnh Phong Tranh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

V/v quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với

cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 14/5/2004 của Liên bộ Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 về việc quyết định biên chế sự nghiệp năm 2004 - 2005 và số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ấp, khu vực;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 349/TTr-SNVngày 19/7/2004 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ở ấp, khu vực như sau:

1/ Về số lượng cán bộ chuyên trách, cồng chức cấp xã:

- Xã dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức.

- Xã từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.

2/ Xã có dân số dưới 10.000 dân được bố trí 19 cán bộ chuyên trách, công chức bao gồm các chức danh sau đây:

* Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm:

2.1 Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);

2.2 Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đang
ủy cấp xã); Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư, Phó Bí thư hoặc Thường
trực cấp ủy Đảng kiêm nhiệm;

2.3 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

2.4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

2.5 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

2.6 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với xã được bố trí 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP của Chính phủ);

2.7 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

2.8 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

2.9 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

2.10 Chủ tịch Hội Nông dân;

2.11 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

* Công chức cấp xã bao gồm:

2.12 Chỉ huy trưởng Quân sự;

2.13 Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

2.14 Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 cán bộ);

2.15 Tư pháp - Hộ tịch;

2.16 Tài chính - Kế toán;

2.17 Địa chính - Xây dựng;

2.18 Văn hóa - Xã hội;

3/ Việc bố trí cán bộ tăng theo dân số, sau khi đã bố trí đủ các chức danh nêu ở Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, bao gồm các chức danh thuộc công chức cấp xã như sau:

- Xã có dân số từ 10.000 người đến dưới 13.000 người, được giao 20 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Tài chính - Kế toán.

- Xã có dân số từ 13.000 người đến dưới 16.000 người, được giao 21 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Địa chính - Xây dựng.

- Xã có dân số từ 16.000 người đến dưới 19.000 người, được giao 22 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Văn hóa - Xã hội.

- Xã có dân số từ 19.000 người đến dưới 22.000 người, được giao 23 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Tư pháp - Hộ tịch.

- Xã có dân số từ 22.000 người đến dưới 25.000 người, được giao 24 biên chế và xã có trên 25.000 người, được bố trí tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Việc bố trí tăng thêm 01 hoặc 02 công chức cho lĩnh vực công tác nào do Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

4/ Về chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:

Thực hiện việc xếp lương mới cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo hướng dẫn tại Khoản II, Khoản III Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo mẫu do Sở Nội vụ hướng dẫn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định mức lương của từng người, sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ.

5/ Về chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:

- Thực hiện đầy đủ theo Khoản IV Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội và phiếu khám chữa bệnh cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã. Giải quyết chế độ nghỉ việc đúng quy định cho đối tượng không còn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP.

Điều 2. Chế độ áp dụng đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang được hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và hạng 2, được hưởng 100% theo chức danh đang đảm nhiệm của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP đến ngày 31/12/2004, từ ngày 01/01/2005 nếu còn bố trí công tác, chỉ hưởng 40% mức lương theo chức danh của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khi nghỉ việc không được tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ thương binh các hạng, bệnh binh hạng 3, nếu được bố trí công tác tại xã, được hưởng 100% mức lương theo chức danh của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 3. Về số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:

* Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã:

1/ Trưởng ban Tổ chức đảng;

2/ Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng;

3/ Trưởng ban Tuyên giáo;

4/ Trưởng Ban Dân vận;

5/ Cán bộ Văn phòng Đảng Ủy;

6/ Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

7/ Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

8/ Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi;

9/ Cán bộ xóa đói giảm nghèo;

10/ Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;

11/ Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;

12/ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

13/ Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;

14/ Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa);

15/ Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

16/ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

17/ Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

18/ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

19/ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh;

20/ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

21/ Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt nam;

22/ Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

23/ Cán bộ khuyến nông (nông, lâm, thủy sản; không bố trí ở phường).

* Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:

- Phụ cấp theo hệ số 1,7 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức đảng; Chủ nhiệm Uy ban Kiêm tra đảng; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

- Phụ cấp theo hệ số 1,6 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt nam; Cán bộ Văn phòng Đảng Ủy; Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội.

- Phụ cấp theo hệ số 1,5 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đổng) đối với các chức danh: Cán bộ xóa đói giảm nghèo; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; cán bộ thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa.

- Ngoài các chức danh thuộc cán bộ không chuyên trách nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã điều động lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã:

+ Công an: từ 05 đến 07 Chiến sĩ.

+ Quân sự: từ 03 đến 05 Chiến sĩ.

+ Mức phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã bằng mức lương tối thiểu (290.000 đồng).

Điều 4. Về số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách và mức phụ cấp cho các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực được quy định như sau:

* Số lượng cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực:

- Bí thư Chi bộ (nơi có Chi bộ riêng) hoặc Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ấp, khu vực (nếu được giới thiệu bầu cử và trúng cử).

- Trưởng ấp, khu vực.

- Phó Trưởng ấp, khu vực: mỗi ấp, khu vực được bố trí 02 Phó Trưởng ấp, khu vực. Trong đó có 01 Phó Trưởng ấp, khu vực kiêm nhiệm làm Công an viên.

* Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực:

- Phụ cấp theo hệ số 1,2 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với chức danh Bí thư Chi bộ và Trưởng ấp, khu vực.

- Phụ cấp bằng mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với chức danh Phó Trưởng ấp, khu vực.

* Mức phụ cấp cho các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực:

Mức phụ cấp cho các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực được hưởng phụ cấp theo hệ số 0,3 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng), bao gồm các chức danh: Trưởng ban công tác mặt trận; Hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Nông dân; Ban Cán sự Phụ nữ; Bí thư Đoàn Thanh niên; Cán bộ văn hóa xã hội.

Điều 5. Mức phụ cấp cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh thuộc cán bộ không chuyên trách cấp xã.

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã nếu được bầu hoặc phân công kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp theo hệ số 0,3 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng).

Điều 6. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối vói cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách làm việc tại xã và cán bộ ấp, khu vực được cân đối vào ngân sách xã. Trong trường hợp xã có nguồn thu không đủ chi, được ngân sách cấp trên cân đối bổ sung.

Điều 7. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện từ ngày 01 tháng 11 năm 2003. Riêng cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1839/1998/QĐ.UBT ngày 4 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần thơ (cũ) về việc quy định số lượng và chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chínhr Thử trưởng Sở, cơ quan Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.