Quyết định

V/v Phê duyệt giá cước vận chuyển hành khách và Quy định mức thu dịch vụ bến xe

Số hiệu: 134/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
1/2/1999
Ngày hiệu lực
1/2/1999
Người ký
Nguyễn Thước
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Vận tải Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 28/09/2020).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“V/v Phê duyệt giá cước vận chuyển hành khách và Quy định mức thu dịch vụ bến xe”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định 740/QĐ-UB ngày 24/6/1997 của UBND tỉnh Quy định về quản lý giá;

- Căn cứ Công văn số 1023/ĐBVN ngày 07/7/1998 của Cục đường bộ Việt Nam và Công điện số 322/CĐ ngày 24/7/1998 của Cục đường bộ Việt Nam;

- Xét đề nghị của liên sở Tài chính vật giá – Giao thông vận tải tại tờ trình số 05/TT-LN ngày 21/12/1998,

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1: Phê duyệt giá cước vận chuyển hành khách và quy định mức thu dịch vụ bến xe khách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

I- Giá cước vận chuyển hành khách:

- Vận chuyển hành khách liên tỉnh: 130đ/km/người

- Vận chuyển hành khách nội tỉnh: 110đ/km/người

II- Mức thu dịch vụ bến xe khách:

1- Giá xe ra vào bến: 400đ/ghế

2- Giá dịch vụ vé như sau:

- Số vé bán được từ 60% số ghế (theo thiết kế) trở lên được thu 3,5% tiền bán vé thực tế tu được trong từng chuyến.

- Số vé bán được dưới 60% số ghế (theo thiết kế) được thu 3% tiền bán vé thực tế thu được trong từng chuyến.

3- Giá đỗ xe qua đêm:

- Xe 30 ghế trở lên thu 6.000đ/xe/đêm

- Xe dưới 30 ghế thu 5.000đ/xe/đêm

Điều 2: Giao cho liên sở Tài chính vật giá – Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết cách thu, nộp và sử dụng số tiền thu được theo giá phê duyệt tại Điều 1.

Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/02/1999
    Ban hành
  2. 01/02/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/09/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.