Quyết định

V/v ban hành Quy chế hoạt động của Ban điều hành Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999- 2002 của thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 134/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
11/11/1999
Ngày hiệu lực
21/11/1999
Người ký
Nguyễn Bá Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH ĐÀ NNG

V/v ban hành Quy chế hoạt động của Ban điều hành

Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

giai đoạn 1999- 2002 của thành ph Đà Nng

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đi) ngày 21-6-1994;

- Căn cứ Quyết định số 134/1999/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002;

- Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 1999 của Chủ tịch UBND thành ph Đà Nng về việc thành lập Ban điều hành Chương trình hành động Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 của thành ph Đà Nng;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm y ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em thành phố Đà Nng

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Ban điều hành Chương trình hành động Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 của thành phố Đà Nẵng".

Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND, Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở, Ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, UBND các quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TM. UBND THÀNH PH ĐÀ NNG

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Bá Thanh

 


QUY CH

Hoạt động của Ban điều hành Chương trình hành động bảo vệ trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 của thành phố Dà Nng

(Ban hành kèm theo Quyết định s 134/1999/QĐ-UB

ngày 11 tháng 11 năm 1999 của y ban nhân dân thành phố)

________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : Ban điều hành Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 của thành phốĐà Nẵng (gọi tắt là Ban điều hành Chương trình 134) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 1999 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng nhằm giúp UBND thành phố triển khai thực hiện Quyết định 134/1999/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999- 2002.

Điều 2 : Ban điều hành Chương trình 134 có nhiệm vụ :

1- Giúp UBND thành phố kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành và UBND các quận, huyện thực hiện Quyết định 134/1999/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.

2- Giúp UBND thành phố hướng dẫn các cơ quan xây dựng các đề án, kế hoạch để thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương trình 134 theo chức năng của ngành.

3- Theo dõi tiến độ, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các đề án của Chương trình hành động Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 của các ngành, quận huyện.

4- Tham mưu cho UBND thành phố đề ra những biện pháp, giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 3 : Ban Điều hành Chương trình 134 gồm có : Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban và các ủy viên.

Điều 4 : Trưởng ban có nhiệm vụ và quyền hạn sau :

1. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về mọi hoạt động của Ban điều hành Chương trình 134; trực tiếp chỉ đạo, điều hành và triển khai các kế hoạch để thực hiện Quyết định 134/1999/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 1999 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

2. Phân công các thành viên trong Ban điều hành thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu đề án của Chương trình hành.động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Tổ chức việc phối hợp giừa các thành viên trong Ban điều hành 134 với các ngành, địa phương để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

3. Triệu tập và chủ trì hội nghị sơ kết, tổng kết, các phiên họp thường kỳ, đột xuất của Ban điều hành Chương trình 134.

Điều 5 : Phó Trưởng ban thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn sau :

1. Giúp và thay mặt Trưởng ban (khi Trưởng ban đi vắng) điều hành các công việc của Ban điều hành; thực hiện các công việc khác do trưởng ban giao;

2. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình, xử lý thông tin, chuẩn bị các văn bản thuộc Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trước khi trình Trưởng ban duyệt; tiến hành xây dựng chương trình công tác 3 tháng, 6 tháng, năm và các báo cáo;

3. Trực tiếp điều hành bộ phận .chuyên viên liên ngành (Tổ thư ký);

4. Đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ đã được quy định trong Chương trình kế hoạch của ban điều hành Chương trình 134.

Điều 6 : Các Phó trưởng ban và các úy viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Tham gia xem xét quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành Chương trình 134;

2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban điều hành;

3. Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của ngành mình theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu của Trưởng ban Ban điều hành Chương trình 134.

Chương III :

CHÊ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 7 : Ban điều hành Chương trình 134 làm việc theo chế độ tập thể, đồng thời tăng cường trách nhiệm của từng thành viên trong Ban điều hành.

Điều 8 :

1. Ban điều hành Chương trình 134 định kỳ 6 tháng họp 1 lần, trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban có thể triệu tập họp đột xuất để giải quyết, chỉ đạo các nhiệm vụ cấp bách.

2. Trưởng ban có thể quyết định những vấn đề mà xét thấy không cần thiết phải thông qua tại phiên họp toàn thể của Ban điều hành Chương trình 134, sau khi có ý kiến thống nhất của Phó Trưởng ban thường trực và một số thành viên liên quan.

Điều 9 : Ban điều hành Chương trình 134 thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa phương để triển khai các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Các ngành, địa phương có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu khi Ban điều hành Chương trình 134 yêu cầu.

Điều 10 : Trưởng ban sử dụng con dấu của UBND thành phố Đà Nẵng. Phó Trưởng ban thường trực sử dụng con dấu của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em thành phố Đà Nẵng.

Điều 11 : Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em thành phố là cơ quan thường trực của Ban điều hành Chương trình 134, có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện và phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động của Ban điều hành Chương trình 134.

Nguồn kinh phí hoạt động của Ban điều hành Chương trình 134 : Kinh phí được duyệt của các đề án.

Chương IV

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12 : Trưởng ban điều hành Chương trình 134 có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

Điều 13 Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

27/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Thông tư
13/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Thông tư
14 /2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2021Quyết định
3961/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2020.

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2015Quyết định
28/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

V/v phê duyệt mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em khám, phẫu thuật tim bẩm sinh của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2014Quyết định
25/2014/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2014Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.