|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam ______________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 290/TTr-SXD ngày 28/7/2005) và thẩm định của Sở Tư pháp (tại Văn bản số 656/BCTĐ-STP ngày 27/7/2005),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về cấp phép xây dựng tại Quyết định số 875/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn; các cơ quan đơn vị tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Đinh Văn Cương QUY ĐỊNH Phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 1330 /2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) ______________
Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Những nội dung không quy định tại quy định này áp dụng theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải tuân theo quy định này.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Chương II LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng:
a) Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng thị xã Phủ Lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng các thị trấn, và các đô thị mới có quy mô tương đương do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) lập, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị xã Phủ Lý, các thị trấn và những khu vực quan trọng khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chuẩn bị hồ sơ để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các đề án phân loại và công nhận loại đô thị.
e) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, quy hoạch vùng và quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành cả nước.
g) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện, xã theo phân cấp.
h) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khác thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
i) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức phổ biến, công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng, các thị trấn và các đô thị mới có qui mô tương đương thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, do cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định, trình duyệt.
c) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn do Uỷ ban nhân dân thị trấn, phường, xã (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trình duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện.
d) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, hàng năm, bao gồm kế hoạch thiết kế mới hoặc điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng theo thẩm quyền, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. b) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản về quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản về quy hoạch xây dựng và các đồ án quy hoạch thị trấn, thị tứ, điểm dân cư nông thôn được phê duyệt.
d) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, hàng năm bao gồm kế hoạch thiết kế mới hoặc điều chỉnh quy hoạch điểm dân cư nông thôn thuộc thẩm quyền, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 4. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn:
a) Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị theo phân cấp.
b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn mình quản lý.
5. Ban hành quy định về quản lý quy hoạch:
Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch cụ thể được duyệt, ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng để thực hiện quy hoạch đó.
Chương IIIQUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Điều 5. Phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng:
a) Thẩm định hồ sơ cắm mốc chỉ giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các khu vực trọng yếu khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo địa điểm xây dựng các công trình được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc chấp thuận đầu tư, gồm:
- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mức vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên. - Các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các khu vực quan trọng khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh. - Các công trình thuộc các tổ chức thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. c) Kiểm tra và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi địa điểm xây dựng đối với các trường hợp vi phạm quy hoạch xây dựng.
d) Cấp chứng chỉ quy hoạch các công trình thuộc các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có mức vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên, công trình thuộc các tổ chức thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
đ) Tiếp nhận, xử lý, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng trong phạm vi đồ án quy hoạch thuộc quyền thẩm định.
e) Soạn thảo các văn bản về quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. g) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, công bố quy hoạch, thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng, cung cấp thông tin về quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch công trình theo phân cấp.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh; quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc công bố điều chỉnh, hoặc huỷ bỏ trong trường hợp không thể thực hiện được, theo quy định của Nhà nước thuộc địa giới do mình quản lý.
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc chỉ giới xây dựng các đồ án quy hoạch xây dựng (trừ các công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt) và tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
c) Tổ chức tiếp nhận, xử lý, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
d) Thẩm định địa điểm xây dựng (trừ các công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch các công trình đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. Kiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi địa điểm xây dựng đối với các trường hợp vi phạm quy hoạch xây dựng thuộc địa giới mình quản lý.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa bàn mình quản lý.
b) Thực hiện cắm mốc và bảo vệ các mốc chỉ giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính mình quản lý. Điều 6. Phân cấp trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp và thu hồi giấy phép xây dựng các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; các công trình tôn giáo; các công trình di tích lịch sử- văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp và thu hồi giấy phép xây dựng cho những công trình còn lại (ngoài những công trình đã phân cấp cho Giám đốc Sở Xây dựng) thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn mình quản lý.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp và thu hồi giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch được duyệt theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
b) Kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn mình quản lý.
Chương IVKIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng.
b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý, cưỡng chế đối với những vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền. Chủ động, thường xuyên phối hợp với các Sở chuyên ngành của tỉnh, các cơ quan của Trung ương trên địa bàn trong việc phát hiện các vi phạm, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trên địa bàn mình quản lý.
b) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đồ án quy hoạch được duyệt.
c) Xử phạt theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc xây dựng, khai thác và sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn mình quản lý.
b) Xử phạt theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ.
c) Thực hiện việc cưỡng chế, phối hợp thi hành các quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chương VĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Sở Xây dựng phối hợp với các ngành, các cấp liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, Uỷ ban nhân dân các cấp phản ảnh về Sở Xây dựng để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
|
Quyết định
Về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 1330a/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 1/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 11/9/2005
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.