|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính - sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý; - Căn cứ Quyết định số 40/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng; - Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng và trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Đài phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.
QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2002/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng) ________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) trực thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 40/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. - Tên giao dịch quốc tế: DANANG CABLE TELEVISION CENTER (viết tắt là DCTC). Điều 2: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và được mở tài khoản để giao dịch; Trụ sở của Trung tâm đặt tại: số nhà 33, đường Lê Lợi, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Điều 3: Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và hướng dẫn của Sở Tài chính - Vật giá thành phố. Chương II NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ LAO ĐỘNG Điều 4: Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 40/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 5: Trung tâm có Giám đốc phụ trách, Phó Giám đốc, Kế toán và các viên chức, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc; 1. Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm; 2. Phó Giám đốc và Kế toán của Trung tâm do Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố; 3. Căn cứ vào yêu cầu công việc, nhiệm vụ được giao, số lượng, cơ cấu lao động đã được các cơ quan chức năng của thành phố xác định và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm được ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động. Điều 6: Chế độ tiền lương và phụ cấp: 1. Chế độ tiền lương Trung tâm được áp dụng theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp. 2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trung tâm được thực hiện: a/ Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,3; b/ Phó Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,2; c/ Các chức vụ còn lại do Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố quy định theo phân cấp quản lý. Chương III TRÁCH NHIỆM, NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC Điều 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Trung tâm: 1. Chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc điều hành, quản lý mọi hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng và trước pháp luật; 2. Quy định cụ thể nội quy, lề lối làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, các mối quan hệ công tác, phối hợp của cán bộ, viên chức và nhân viên của Trung tâm; 3. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng; 4. Quản lý tài chính, tài sản được giao đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 8: Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trưóc Giám đốc về những công việc được phân công. Khi Giám đốc đi công tác vắng hoặc khi cần thiết, Phó Giám đốc Trung tâm được ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm và phải báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện công việc theo ủy quyền. Điều 9: Kế toán trung tâm có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm tổ chức và thực hiện khâu quản lý tài chính tại đơn vị theo đúng quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh Kế toán thống kê và các văn bản quản lý tài chính hiện hành đối với loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Báo cáo Quyết toán đơn vị theo chế độ quy định. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 10: Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý Nhà nước: 1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hỉnh thành phố Đà Nẵng, đồng thời chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng theo luật định; 2. Nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan của UBND thành phố; 3. Chịu sự quản lý và chỉ đạo của Sở Văn hóa - Thông tin về các lĩnh vực thu phát sóng qua mạng cấp và các dịch vụ thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình. 4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và theo yêu cầu của công tác quản lý. 5. Phân cấp bằng quyết định cụ thể những vấn đề thuộc thẩm quyền (nếu có). Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11: Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý Nhà nước các hoạt động của Trung tâm; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc Trung tâm thực hiện đúng các quy định của Luật báo chí, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Báo chí, các quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề vướng mắc, Giám đốc Trung tâm báo cáo Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng
Số hiệu: 133/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 16/12/2002
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2002
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 14/12/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 16/12/2002Ban hành
- 31/12/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 14/12/2018Thay thế bởi Quyết định 42/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.