|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ vào Thông tư số 97/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.; Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - kỳ họp thứ 10 về việc điều chỉnh bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí; Căn cứ Tờ trình số 739/TTr-STC ngày 23/8/2007 của Sở Tài chính về việc Quyết định điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí, lệ phí, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 15 loại phí và 6 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: A. PHÍ. 1) Phí chợ. a- Đối tượng: Là những người buôn bán trong chợ sử dụng diện tích bán hàng hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ. b- Mức thu:
- Đối với các chợ mà Ban quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ, (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh). c- Quản lý và sử dụng: - Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng thì số phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách địa phương, việc quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân khai thác có trách nhiệm nộp thuế theo qui định của pháp luật, có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. 2) Phí vệ sinh. a- Đối tượng: Là cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. b- Mức thu:
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được Nhà nước đầu tư là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Để lại 100% số phí vệ sinh thu được cho đơn vị thu phí và quản lý, sử dụng theo các qui định hiện hành. - Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, không do Nhà nước đầu tư xây dựng, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức cá nhân thực hiện là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành. 3) Phí thư viện. a- Đối tượng: là những người tham gia vào mượn và đọc tài liệu trong thư viện. b- Mức thu:
c- Quản lý sử dụng: - Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo qui định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền sau khi đã nộp thuế. 4) Phí qua đò. a- Đối tượng: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hoá cần qua sông, hồ hoặc đi dọc sông, hồ. b) Mức thu:
c- Quản lý sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 5. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước. a- Đối tượng: Là những người được cấp giấy phép sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước. b- Mức thu:
c- Quản lý sử dụng: - Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% Số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 6. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô. a- Đối tượng: là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô. b- Mức thu:
c- Quản lý sử dụng: - Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% Số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 7) Phí thăm quan danh lam thắng cảnh. a- Đối tượng: là những người thăm quan danh lam thắng cảnh. b- Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức cá nhân thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 8) Phí thăm quan di tích lịch sử. a- Đối tượng: là những người thăm quan di tích lịch sử. b- Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan di tích lịch sử văn hoá từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% Số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan di tích lịch sử văn hoá, từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 9) Phí dự thi, dự tuyển. a- Đối tượng: Là các thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý. b- Mức thu:
c- Quản lý sử dụng: Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. - Đối với các trường phổ thông Trung học có tổ chức thi tuyển số phí thu được, được để lại 100% cho đơn vị thu phí và trang trải các chi phí cho công tác tuyển sinh. - Đối với thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường trung học chuyên nghiệp do các cơ sở giáo dục đào tạo, phòng giáo dục tổ chức thu. Số phí thu được thực hiện việc trích nộp, chi trả phục vụ công tác tuyển sinh và tổ chức thu thực hiện theo thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003 qui định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển. - Đối với các trường ngoài công lập mức thu phí dự thi dự tuyển do nhà trường ban hành (căn cứ vào Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở ngoài công lập) 10) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính. a- Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. b- Mức thu:
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 11) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. a- Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ cấp quyền sử đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo qui định. b- Mức thu:
c- Quản lý, sử dụng: Đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 30% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 70% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. 12) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. a- Đối tượng thu phí: Đối tượng thu phí là các doanh nghiệp làm chủ dự án đầu tư. b- Mức thu:
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí; tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 13) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi. a- Đối tượng: Đối tượng thu phí là các tổ chức, cá nhân, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi. b- Mức thu: - Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất của 4 cấp cụ thể như sau:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt của 4 cấp cụ thể như sau:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và vào công trình thuỷ lợi của 4 cấp cụ thể như sau:
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức, có thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các đơn vị tổ chức cá nhân thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 14) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất. a- Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân thăm dò đánh giá trữ lượng nước. b- Mức thu của 4 cấp như sau:
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các đơn vị tổ chức cá nhân thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 15) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. a- Đối tượng: là các tổ chức, cá nhân, hành nghề khoan nước dưới đất. b- Mức thu:
c- Quản lý, sử dụng: - Đối với tổ chức, cá nhân có thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 15% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 85% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các đơn vị tổ chức cá nhân thu phí. Tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành B. LỆ PHÍ. 1) Lệ phí địa chính. a- Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn. b- Mức thu:
c- Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 10% cho đơn vị thu lệ phí, quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành cho đơn vị thu 2) Lệ phí hộ tịch. a- Đối tượng: Là người có nhu cầu giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật. b- Mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng
(Đối với mức thu qui định thu tại Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh là mức thu có yếu tố người nước ngoài) c- Miễn giảm: - Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. - Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa. d- Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 70% tổng số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 30% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. 3. Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước: (gồm 4 loại phí sau) - Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. - Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt. - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi. a- Đối tượng thu: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xin phép được cấp giấy phép để thăm dò khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi. b- Mức thu như sau:
c- Quản lý, sử dụng: Các khoản lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số tiền Lệ phí vào Ngân sách địa phương; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn cụ thể việc quản lý sử dụng 15 loại phí, 6 loại lệ phí theo qui định tại Điều 1 của Quyết định này; Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Tổng biên tập báo Yên Bái; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí
Số hiệu: 1324/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 5/9/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/9/2007
- Người ký
- Hoàng Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 02/11/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2007Ban hành
- 15/09/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 28/03/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2010/QĐ-UBND
- 25/03/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2011/QĐ-UBND
- 01/03/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2012/QĐ-UBND
- 23/03/2013Thay thế bởi Quyết định 03/2013/QĐ-UBND
- 02/11/2014Thay thế bởi Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 26/2014/QĐ-UBND
Về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 03/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực toàn bộHết hiệu lực một phần bởi2
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.