Quyết định

Về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng.

Số hiệu: 1323/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
22/4/2010
Ngày hiệu lực
2/5/2010
Người ký
Trịnh Văn Chiến
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 11/11/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng

_____________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ; Thông tư số 65/2009/TT-BNN&PTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 12/TTr-SNN&PTNT ngày 08/02/2010 về việc đề nghị quy định mức trần thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xác định vị trí cống đầu kênh:

Cống đầu kênh là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi.

Diện tích tưới, tiêu thiết kế đối với từng vùng được quy định như sau:

a) Đối với vùng đồng bằng: Nhỏ hơn hoặc bằng 200ha;

b) Đối với vùng trung du, miền núi: Nhỏ hơn hặc bằng 100ha.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và mục đích sử dụng phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng:

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, diêm nghiệp đều phải nộp phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng.

2. Tổ chức, cá nhân thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng.

Tổ chức hợp tác dùng nước là đơn vị thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng trên cơ sở hợp đồng, nghiệm thu với các hộ dùng nước.

3. Phạm vi thu phí: Tính từ cống đầu kênh đến mặt ruộng.

4. Nguồn phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng được sử dụng:

- Chi phí quản lý cho tổ chức hợp tác dùng nước;

- Chi phí lấy nước, dẫn nước tuới, tháo nước tiêu;

- Chi duy tu, bảo dưỡng hệ thống công tình thuỷ lợi nội đồng (kênh mương, cống đập, bờ bao..).

Điều 3. Mức trần thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng.

- Đối với xã đồng bằng: 219.000đ/ha/vụ;

- Đối với xã miền núi:    131.000đ/ha/vụ.

Căn cứ mức trần phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do UBND tỉnh quy định tại Điều này, Tổ chức hợp tác dùng nước xây dựng mức cụ thể, báo cáo UBND xã để thực hiện.

Điều 4. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT, Các Công ty thuỷ nông; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các Tổ chức hợp tác dùng nước; báo cáo kịp thời về UBND tỉnh; xây dựng phương án điều chỉnh mức thu khi có biến động về giá hoặc chính sách của Nhà nước thay đổi trình UBND tỉnh.

UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo UBND các xã phối hợp với Tổ chức hợp tác dùng nước xây dựng phương án thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; tuyên truyền đến từng hộ gia đình, cá nhân về việc chấp hành nộp phí; kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của Nhà nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thành phố; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/04/2010
    Ban hành
  2. 02/05/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/05/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 457/2015/QĐ-UBND
  4. 11/11/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.