|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc ban hành quy định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1721/TT-STC ngày 14 tháng 11 năm 2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) ________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá thuê đất khi cho thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất (gọi chung là thuê đất) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê mặt đất. 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật Đất đai 2003. - Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất. - Thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. - Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh. - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 82 Luật Đất đai 2003. b) Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để cho thuê; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai 2003. d) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả thuộc vốn ngân sách Nhà nước; tổ chức kinh tế đã mua tài sản thanh lý, hóa giá, nhượng bán do phá sản, hết nhu cầu sử dụng gắn với đất chưa nộp tiền sử dụng đất được chuyển sang thuê đất. 2. UBND tỉnh cho thuê đất, thu tiền thuê hàng năm hoặc thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, trong các trường hợp sau đây: a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở cho thuê. b) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức phi chính phủ thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc. c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, không thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 để thực hiện dự án đầu tư. 3. Các trường hợp thuê đất khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất. 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Đơn giá thuê đất. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Trong đó: a) Đơn giá thuê đất tính trên 01 m2 đất cho thuê trong thời hạn 01 năm và với điều kiện thửa đất đã được bồi thường thiệt hại GPMB theo quy định của Nhà nước. b) Giá đất theo mục đích sử dụng đất là giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo qui định của Chính phủ. c) Tỷ lệ % được xác định cụ thể cho từng khu vực như sau: - 0,6% áp dụng cho các khu vực trên địa bàn huyện Văn Lâm, Văn Giang. - 0,5% áp dụng cho các khu vực trên địa bàn huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào và thị xã Hưng Yên. - 0,45% áp dụng cho các khu vực trên địa bàn huyện Khoái Châu, Kim Động. - 0,4% áp dụng cho các khu vực trên địa bàn huyện Tiên Lữ, Ân Thi và Phù Cừ. Điều 5. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể. Căn cứ vào đơn giá thuê đất được qui định tại điều 4. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp là tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất đến dưới 20 ha. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất đến dưới 20 ha. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất tại khoản 2, khoản 3 Điều này, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng. Điều 6. Xác định tiền thuê đất. 1. Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất. 2. Tiền thuê đất được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thì thu tiền thuê đất theo ngày ghi trên quyết định cho thuê đất. 3. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được ra hạn thuê đất tiếp theo. Trường hợp hết thời hạn thuê đất, nhà nước thu hồi đất thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất chưa trừ hết vào tiền thuê đất, được bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 7. Thời gian ổn định và điều chỉnh đơn giá thuê đất. 1. Đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm, hết thời gian ổn định, Giám đốc Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định hoặc điều chỉnh giá thuê đất theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 quy định này, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã căn cứ quy định tại Điều 4 và khoản 3 Điều 5 qui định này điều chỉnh đơn giá thuê đất theo thẩm quyền được phân cấp. 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau đây: a) Dự án thuê đất hết thời hạn ổn định theo qui định tại khoản 1 Điều này. b) Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất. 3. Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất không áp dụng cho các trường hợp: Dự án chưa hết thời gian ổn định 05 năm và dự án trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất theo dự án đầu tư. Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất. 1. Dự án thuê đất từ ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định này. 2. Trường hợp thuê đất trước ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh; khi đủ thời hạn 5 năm tính từ ngày có quyết định cho thuê đất thì đơn giá thuê đất được tính theo qui định này (trừ trường hợp nhà đầu tư đề xuất thay đổi hoặc chuyển mục đích sử dụng đất mới). 3. Thời hạn thuê đất của dự án theo quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền. Điều 9. Hồ sơ trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án. 1. Hồ sơ đề nghị xác định giá thuê đất: a) Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền, kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo qui định hiện hành. b) Các chứng từ hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. c) Tờ trình về việc đề nghị xác định đơn giá thuê đất của chủ dự án. d) Quy hoạch mặt bằng tổng thể, dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thời hạn xác định giá thuê đất: a) Đối với các dự án do tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Tài chính: + Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Chủ dự án gửi đến, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá thuê đất theo khoản 1 Điều 5 quy định này. + Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do chủ dự án gửi đến, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, quyết định giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 gửi đến chủ dự án và các cơ quan có liên quan. + Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ dự án và gửi đến Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan khác. + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá thuê đất của UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính, Hợp đồng thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường và các tài liệu có liên quan. Cục thuế tỉnh ra thông báo gửi đến chủ dự án. Chủ dự án có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo qui định. b) Đối với các dự án cho các hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện: + Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do chủ dự án gửi đến, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định giá thuê đất và gửi đến các cơ quan có liên quan. + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ dự án là các hộ gia đình, cá nhân thuê đất gửi đến chủ dự án, Chi cục thuế và các cơ quan có liên quan. + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá thuê đất của Chủ tịch UBND huyện, hợp đồng thuê đất của phòng Tài nguyên và Môi trường và các tài liệu có liên quan, Chi cục thuế huyện xác định số tiền thuê đất và ra thông báo gửi đến chủ dự án. Chủ dự án có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo qui định. + Định kỳ 6 tháng UBND huyện, thị xã tổng hợp kết quả thuê đất thuộc thẩm quyền trên địa bàn, gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục thuế tỉnh. Điều 10. Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại. Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại thực hiện theo Chương III; Chương IV Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Phần C, phần D Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước. 1. Sở Tài chính. a) Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 5 quy định này. b) Quyết định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo qui định khoản 2 Điều 5 quy định này. c) Tổng hợp kết quả thực hiện việc xác định đơn giá thuê đất và điều chỉnh đơn giá thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Hướng dẫn chủ dự án lập hồ sơ địa chính dự án thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cho thuê đất của UBND tỉnh. b) Hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thực hiện việc lập hồ sơ địa chính và ký hợp đồng thuê đất theo thẩm quyền. 3. Cục thuế tỉnh. a) Tổng hợp các dự án đang thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh trước ngày quyết định này có hiệu lực thuộc đối tượng phải xác định lại tiền thuê đất, gửi Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này. b) Theo dõi, tổng hợp các dự án đã hết thời kỳ ổn định phải xác định lại tiền thuê đất, gửi Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này. c) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện thu tiền thuê đất phải nộp, miễn giảm tiền thuê đất, trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định hiện hành. 4. Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thu tiền thuê đất theo đúng quy định thu Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của UBND tỉnh. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. a) Quyết định giá thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 quy định này. b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở huyện xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án theo phân cấp. c) Báo cáo việc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án trên địa bàn gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân tỉnh. Điều 12. Điều khoản thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần sửa đổi bổ sung các ngành, UBND các huyện, thị xã tổng hợp gửi về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. |
|||||||||
Quyết định
Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 132/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 29/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 8/1/2007
- Người ký
- Nguyễn Bật Khách
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 63304.
Lịch sử hiệu lực
- 29/12/2006Ban hành
- 08/01/2007Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 63304
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 120/2005/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2005/NĐ-CP
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.