|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂMĐỒNG Về việcphê duyệt quy hoạch cụm dân cư, tăng cường cơ sở hạ tầng, sắpxếp sản xuất vùng dân tộc, miền núi Xã Tà Nung, Xuân Thọ, Xuân Trường vàthôn Măng Linh phường 7 thành phố Đà Lạt.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂMĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ chỉ thị 393/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/6/1996 vềviệc xây dựng quy hoạch dân cư, tăng cường cơ sở hạ tầng sắp xếp sản xuất vùngdân tộc miền núi; Xét tờ trình số: 1314 TT/UB, ngày 10 tháng 9 năm 1999 của UBNDThành phố Đà Lạt và công văn số: 1180 /CV- NN & PTNT ngày 29 tháng 9 năm1999 của Sở Nông nghiệp & PTNT "về việc đề nghị phê chuẩn quy hoạchcụm dân cư, tăng cường cơ sở hạ tầng, sắp xếp sản xuất vùng dân tộc miền núi xãTà Nung, Xuân Trường, Xuân Thọ và thôn Măng Linh - phường 7 thành phố Đà Lạttheo chỉ thị 393/TTg của Thủ tướng Chính phủ.",
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1:Phê duyệt quy hoạch cụm dân cư, tăng cường cơ sở hạ tầng, sắp xếp sản xuất vùngdân tộc miền núi xã Tà Nung, Xuân Trường, Xuân Thọ và thôn Măng Linh - phường 7thành phố Đà Lạt đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. THÔN MĂNG LINH: 1. Về quy hoạch đất sản xuất: Vịtrí: Bố trí khu đất sản xuất mới diện tích là 35 ha, tại 2 khu vực; lô V:6 ha và lô VIII,tiểu khu 149: 29ha, thuộc loại rừng nghèo cây rải rác, tậptrung ven thôn và cách trung tâm thôn 800 mét thuận tiện cho việc đầu tư hạtầng và kết hợp với công tác quản lý bảo vệ rừng. Khusản xuất mới 35 ha nhằm bổ sung và cân đối lại quỹ đất cho hộ đồng bào dân tộcđịa phương để tổ chức sản xuất nâng cao đời sống. 2. Bố trí quỹ đất dự phòng, lập cụm dân cư mới ( sử dụng sau năm2005): Vịtrí tại lô 8, tiểu khu 149 - Diện tích 15 ha, hiện trạng rừng nghèo . Quy môcụm dân cư 15 đến 20 hộ . Trong đó chủ yếu giải quyết di dãn tách hộ đồng bàodân tộc. II. XÃ XUÂN TRƯỜNG:
1. Về qui hoạch cụmdân cư; bố trí diện tích đất thuộc thôn Cầu Đất giáp trường cấp III là 1,2 hacho 40 hộ và khu vực đất thu hồi của nhà máy Chè diện tích 2. Về qui hoạch diện tích đất sản xuất, ngoàicác khu sản xuất ổn định theo phân định ranh giới đất nông lâm, dự kiến chuyểnđổi 1.274 ha đất nông nghiệp sang đất lâm nông kết hợp. Về cơ cấu nông nghiệpkhuyến khích phát triển rau hoa sạch, cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súcvà gia cầm từ nguồn vốn hổ trợ sản xuất cho các hộ diện giải toả và khó khăn. 3.Giải pháp về phân khu chức năng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm Xã theophương án quy hoạch và hoạ đồ qui hoạch chi tiết do Xí nghiệp Tư vấn thủy lợithiết lập đính kèm. III. XÃ XUÂN THỌ 1/Về qui hoạch dân cư theo hướng tái sắp xếp lại các hộ cư trú rãi rác trong rừngvà các khu vực hẻo lánh xa trung tâm về các khu tập trung mới tại 6 vị trí đấtdiện tích tổng cộng 32,99 ha nằm ở trung tâm các thôn. 2/Qui hoạch sản xuất theo phương án bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cho các khuvực nông lâm kết hợp theo phân định ranh giới đất nông lâm và thu hồi các phầnđất nông nghiệp hiện hữu và các khu vực rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ trả lạicho sản xuất lâm nghiệp. Việc qui hoạch sản xuất mới dự kiến giao đất ở kết hợpsản xuất nông nghiệp theo dạng nhà vườn. 3/Tại khu trung tâm Xã dự kiến thu hồi một số diện tích đất để bố trí thêm cáckhu dân cư tập trung và phát triển các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng theophương án quy hoạch và hoạ đồ qui hoạch chi tiết đính kèm. IV. XÃ TÀ NUNG: 1. Quy hoạch cụm dân cư mới: Vịtrí: Bố trí cụm dân cư mới tại Tà Nung 2 cách trung tâm xã 2 km với diện tích80 ha, trong đó đất thu hồi của Công ty Nông sản thực phẩm 25,6 ha. Quy mô khudân cư mới 70 hộ, trong đó di dời giải tỏa nội Thành: 25 hộ, di dời tách hộ: 45hộ. 2. Lập quỹ đất dự phòng để bố trí dân cư: Khu vực Chim Cút: 20 ha – Quy mô 74 hộ. Khu vực Bải Sậy: 80 ha – Quy mô 80 hộ. Khu vực Băng Bị: 100 ha – Quy mô 100 hộ. Điều 2:UBND thành phố Đà lạt có trách nhiệm: 1.Quản lý chặt chẽ các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt và không được tự ýthay đổi các hạng mục đã được quy hoạch khi chưa được cơ quan quản lý Nhà nướccó thẩm quyền cho phép. 2.Căn cứ nội dung phê duyệt quy hoạch để tổ chức triển khai thực hiện các hạngmục công trình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian từnay đến năm 2010 như tiến độ đã được phân kỳ đầu tư cụ thể trong dự án quyhoạch và bản đồ tỷ lệ: 1/5.000 do XN tư vấn Thủy lợi lập tháng 5 năm 1999 đínhkèm. Điều 3:Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc miền núi tỉnh, giám đốccác Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Địa chính, Kế hoạch & Đầu tư,Xây dựng, Giao thông vận tải, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND TPĐà Lạt và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ quyết định thi hành kểtừ ngày ký./.
|
Quyết định
Về việc phê duyệt quy hoạch cụm dân cư, tăng cường cơ sở hạ tầng, sắp xếp sản xuất vùng dân tộc, miền núi Xã Tà Nung, Xuân Thọ, Xuân Trường và thôn Măng Linh phường 7 thành phố Đà Lạt.
Số hiệu: 132/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 15/10/1999
- Ngày hiệu lực
- 15/10/1999
- Người ký
- Trương Thành Trung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.