Quyết định

về việc miễn giảm học phí đối với học sinh thuộc diện chính sách học lớp bán công trong trường Trung học phổ thông công lập

Số hiệu: 1315/2002/QĐ-CT

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
27/11/2002
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Thị Xuyên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

 

về việc miễn giảm học phí đối với học sinh thuộc diện chính sách học lớp bán công trong trường Trung học phổ thông công lập

 

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Thông tư số 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTB&XH ngày 06/4/2001 của Liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập;

Căn cứ Công văn số 8479TC/HCSN ngày 02/8/2002 của Bộ Tài Chính về chế độ miễn, giảm học phí đối với học sinh diện chính sách học lớp bán công trong trường công lập;

Xét đề nghị của Liên Sở: Giáo dục-đào tạo, Sở Tài chính-Vật giá tại Công văn số 835/LS ngày 29/8/2002,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Miễn, giảm học phí đối với học sinh thuộc diện chính sách học lớp bán công trong các trường Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

Đối tượng được miễn học phí: Học sinh là con Liệt sỹ, con thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.

Đối tượng được giảm 50% học phí: Học sinh là con thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%.

Điều 2: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá theo chức năng phối hợp, hướng dẫn, tổ chức thực hiện; đảm bảo công khai, đúng đối tượng, theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Kinh phí hỗ trợ cho học sinh diện miễn, giảm học phí từ nguồn Ngân sách Trung ương cấp ủy quyền cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

Thời gian thực hiện: Từ năm học 2001-2002.

Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục - Đào tạo và các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.