Quyết định

Ban hành Quy định "Quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang"

Số hiệu: 131/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
19/1/2009
Ngày hiệu lực
19/1/2009
Người ký
Nguyễn Trường Tô
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tần số-vô tuyến điện
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/08/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định "Quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang"

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của liên Bộ Xây dựng, Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tờ trình số 15/TTs-STTTT ngày 23 tháng 12 năm 2008 và theo hướng dẫn cấp phép xây dựng số 54/HD-SXD ngày 17/03/2008 của Sở Xây dựng Hà Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các ngành: Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp Viễn thông hoạt động trên địa bàn Hà Giang, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Trường Tô

QUY ĐỊNH

Quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 131/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh Hà Giang)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này để quản lý về cấp giấy phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Mục đích và yêu cầu

1. Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho phép xây dựng trạm BTS của các doanh nghiệp; giảm thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép xây dựng trạm BTS; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ lắp đặt các trạm BTS phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

2. Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khoẻ cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch, kiến trúc cảnh quan đô thị, quy hoạch phát triển mạng viễn thông của tỉnh.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

2. Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Giấy phép xây dựng

1. Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS, chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT và Quy định này.

2. Trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng được nêu tại Quy định này thì được miễn giấy phép xây dựng, nhưng phải thực hiện đúng các yêu cầu quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

Điều 6. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2

1. Các khu vực an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Các thị trấn, trung tâm huyện; các phường trung tâm thị xã Hà Giang, các trung tâm huyện lỵ, các điểm dân cư, đô thị đã có quy hoạch xây dựng được duyệt.

3. Khu kinh tế Cửa khẩu Thanh Thuỷ; các khu vực khác như: Khu đô thị, khu du lịch, khu di tích, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4. Dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, trong phạm vi 100m tính từ tim đường ra hai bên.

5. Ngoài các khu vực trên, căn cứ tình hình thực tế và Quy hoạch kinh tế xã hội của tỉnh, Quy hoạch các ngành,... sẽ tiếp tục bổ sung các khu vực khác (nếu có).

Điều 7. Quy trình cấp phép xây dựng, lắp đặt trạm BTS

1. Quý I hàng năm hoặc khi có kế hoạch bổ sung, doanh nghiệp báo cáo kế hoạch dự kiến xây dựng, lắp đặt trạm BTS trong năm trên địa bàn tỉnh Hà Giang về Sở Thông tin và Truyền thông theo Phụ lục 6.

2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được kế hoạch của doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính phù hợp với Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông của tỉnh đối với danh sách các vị trí dự kiến xây dựng, lắp đặt trạm BTS của doanh nghiệp.

3. Sau khi kiểm tra tính phù hợp với quy hoạch, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản đồng ý chủ trương kèm theo danh sách trạm BTS được phép xây dựng, lắp đặt gửi các doanh nghiệp để lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

4. Các doanh nghiệp theo danh sách trạm BTS được Sở Thông tin và Truyền thông thông qua, phân chia các trạm BTS theo loại (loại 1, loại 2), theo vị trí lắp đặt (thuộc huyện, thị xã) lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện, thị xã xin cấp phép xây dựng theo danh sách các trạm đã phân loại.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin cấp phép xây dựng, UBND cấp huyện, thị xã tiến hành thẩm định và cấp phép xây dựng theo danh sách các trạm BTS đủ điều kiện và trả hồ sơ cho các doanh nghiệp triển khai xây dựng, lắp đặt. Đồng thời, gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng mỗi đơn vị 01 bản để theo dõi, quản lý.

Điều 8. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1;

b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Hợp đồng thuê đất đặt trạm (nếu phải thuê);

c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2;

b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình.

Điều 9. Nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trạm BTS

1. Nội dung Giấy phép xây dựng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng tất cả các trạm BTS loại 1, loại 2 trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Điều kiện lắp đặt trạm BTS

1. Đối với trạm BTS loại 1 và trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng chỉ khởi công lắp đặt công trình khi đảm bảo các điều kiện để khởi công theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng.

2. Đối với trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

b) Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định;

c) Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật;

d) Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành;

e) Phải thông báo cho UBND cấp xã, phường nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 5 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 11. Công tác thông tin tuyên truyền

1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục đích và các quy định về xây dựng, lắp đặt trạm BTS đến các doanh nghiệp và các cơ quan QLNN liên quan.

2. Các doanh nghiệp phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tuyên truyền, giải thích về ảnh hưởng của sóng thông tin di động môi trường.

Điều 12. Công tác thanh tra

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc xây dựng trạm BTS theo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Quy định này được thực hiện kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp thực tế công việc, các doanh nghiệp thông báo cho nhà quản lý biết để cùng thảo luận thống nhất tìm phương án giải quyết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/01/2009
    Ban hành
  2. 19/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/08/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tần số-vô tuyến điện

52/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động”

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
37/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2025Quyết định
01/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/3/2025Thông tư
15/2024/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 4/10/2024Quyết định
13/2023/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Thông tư
63/2023/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2023Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.