Về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệptrên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại và Du lịch, Thuỷ sản, Văn hóa-Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Vũ Hoàng Hà
Về công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định (Ban hành kèm theo Quyết định số /2005/QĐ-UBND ngày / /2005 của UBND tỉnh Bình Định) ---------------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích: 1- Quy định này nhằm làm cơ sở công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp (bao gồm làng nghề và làng nghề truyền thống) vµ phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh . 2- Làm cơ sở đầu tư phát triển c¸c làng nghề tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, n©ng cao đời sống thu nhËp cho nhân dân địa phương, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa. 3- Thu hút đội ngũ thợ thủ công có trình độ kỹ thuật cao và các nghệ nhân có kinh nghiệm ®Ó nghiên cứu phục hồi, sáng chÕ các sản phẩm, hàng hoá mang bản sắc văn hóa dân tộc, có giá trị kinh tÕ và nghệ thuật cao, phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu và du lịch. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc các ngành nghề sau: 1- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 2- Chế biến nông, lâm, thuỷ hải sản. 3- Sản xuất công cụ, dụng cụ và hàng tiêu dùng đơn giản. 4- Sản xuất các sản phẩm lưu niệm phục vụ khách tham quan du lịch. Điều 3. Làng nghề, làng nghề truyền thống trong Quy định này được hiểu như sau: 1- Làng nghề là cụm địa bàn hoặc khu vực hộ dân cư có hoạt động cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển và trở thành nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trong làng hoặc khối phố. 2- Làng nghề truyền thống là làng nghề, được hình thành từ lâu đời, sản xuất các sản phẩm có tính mỹ thuật đặc trưng, được nhiều người và nhiều nơi biết đến, kể cả những nghề đã được cải tiến hoặc sử dụng máy móc thiết bị để hỗ trợ nhưng vẫn tuân thủ theo phương thức sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống là chủ yếu.
Chương II LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 4. Đặc điểm làng nghề, làng nghề truyền thống : 1- Sản xuất, chế biến tập trung theo cụm, địa bàn hoặc khu vực dân cư nhất định. 2- Sản phẩm sản xuất, chế biến mang tính đặc trưng, có kỹ thuật khéo léo, tinh xảo và sáng tạo của người thợ thủ công và nghệ nhân. 3- Tổ chức sản xuất theo từng hộ gia đình hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất gồm các hộ trong làng hoặc khối phố. Điều 5. Tiêu chí làng nghề, làng nghề truyền thống : Làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt được một trong các tiêu chí sau đây: 1- Đối với làng nghề: 1.1- Số hộ cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm từ 20% trở lên so với tổng số hộ dân trong làng, khèi phè hoặc số lao động cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm từ 30% trở lên so với số lao động trong làng, khèi phè. 1.2- Hình thức tổ chức và phướng hướng hoạt động của các hộ, các cơ sở sản xuất trong làng nghề phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, bảo đảm môi trường sinh thái, quá trình hoạt động sản xuất phải tuân thủ sự quản lý của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 2- Đối với làng nghề truyền thống : 2.1- Phải đạt các tiêu chí về làng nghề như đã quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2.2- Ngoài ra, làng nghề truyền thống còn có quá trình hình thành từ lâu đời, lưu truyền qua nhiều thế hệ và phù hợp với nội dung quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này. Điều 6. Tên làng nghề, làng nghề truyền thống: Tên làng nghề, làng nghề truyền thống phải gắn với sản phẩm, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, hoặc địa danh địa phương, và không trái với quy định của pháp luật. Nếu làng, khối phố có nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển thì lấy tên sản phẩm có nghề nổi tiếng nhất đặt tên cho làng nghề. Việc đặt tên làng nghề do nhân dân trong làng, khối phố bàn bạc thống nhất, sau đó đề nghị chính quyền địa phương xem xét, công nhận.
Chương III QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 7. Quyền lợi: 1- Các hộ trong làng nghề, làng nghề truyền thống được tư vấn, hỗ trợ theo quy định thuộc các chương trình khuyến công của tỉnh; được hưởng chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp và các chính sách hiện hành có liên quan của tỉnh. 2- Các hộ, cá nhân sản xuất giỏi trong c¸c làng nghề, làng nghề truyền thống vµ những người có công truyền nghề, du nhập nghề mới, hoặc có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của các làng nghề, làng nghề truyền thống được xem xét biểu dương khen thưởng theo quy định hiện hành và được đề nghị phong tặng các danh hiệu theo quy định (nếu có). Điều 8: Nghĩa vụ; trách nhiệm: 1- Các làng nghề, làng nghề truyền thống phải có trách nhiệm duy trì danh hiệu đã được cấp thẩm quyền công nhận. 2- Không ngừng đầu tư, mở rộng sản xuất, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần ổn định việc làm và duy trì sự phát triển của làng nghề, thúc đẩy kinh tế- xã hội địa phương ngày càng phát triển. 3- Tổ chức nâng cao tay nghề, truyền nghề; lưu truyền các bí quyết ngành nghề, nghiên cứu du nhập và phát triển nghề mới. 4- Đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan của làng nghề. 5- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương IV HỒ SƠ , THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN VÀ THU HỒI DANH HIỆU LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xét công nhận: 1- UBND xã, phường, thị trấn nơi có làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức xem xét nếu thấy đảm bảo các tiêu chí quy định tại Điều 4 và 5 Quy định này, có văn bản báo cáo UBND huyện, thành phố để UBND huyện, thành phố xem xÐt có tờ trình đề nghị Sở Công nghiệp. 2- Hằng năm, giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ của UBND c¸c huyện, thành phố trước khi trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống cho c¸c ®Þa ph¬ng. Điều 10. Thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống: Các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nếu trong thời hạn 03 năm liền không duy trì được sự phát triển theo các tiêu chí như đã quy định tại Điều 5 của Quy định này thì UBND huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) cho Sở Công nghiệp để thẩm tra, trước khi trình UBND tỉnh xem xét, thu hồi quyết định danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống đã công nhận. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Phân công trách nhiệm: 1-UBND huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn trình tự, thủ tục (công văn và các biểu mẫu, báo cáo cã liªn quan) đề nghị công nhận hoặc thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống ®Ó c¸c ®Þa ph¬ng vËn dông thùc hiÖn. 2- Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan vµ UBND các huyện, thành phố ®Ò xuÊt chñ tr¬ng quy ho¹ch, đầu tư ph¸t triÓn vµ xây dựng dù th¶o chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh, b¸o c¸o UBND tØnh xem xÐt phª duyÖt ®Ó triÓn khai thùc hiÖn. 3- Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phèi hîp víi c¸c së ngµnh liªn quan tổ chức tổng kết đánh giá tình hình họat động ph¸t triÓn c¸c làng nghề, làng nghề truyền thống trªn ®Þa bµn tØnh theo định kỳ hằng năm vµ tæng hîp c¸c tồn tại, vướng mắc cã liªn quan, kịp thời b¸o c¸o đề xuất UBND tỉnh ®Ó chỉ đạo xử lý nh»m duy trì và t¹o ®iÒu kiÖn cho các làng nghề, lµng nghÒ truyÒn thèng phát triển ®óng híng. Điều 12. Điều khoản thi hành: Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Công nghiệp, để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
|
Quyết định
Về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Số hiệu: 131 /2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 13/11/2005
- Ngày hiệu lực
- 23/11/2005
- Người ký
- Vũ Hoàng Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
66/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
03/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2021Quyết định
39/2019/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2019Thông tư
50/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2019Quyết định
26/2019/TT-BCT•Bộ công thương
quy định biểu mẫu kê khai của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2019Thông tư
44/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 3173/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.