Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp

Số hiệu: 1301/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
14/5/2002
Ngày hiệu lực
14/5/2002
Người ký
Nguyễn Văn Mễ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp

_______________________

UỶ BAN NHÂN DAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 31/5/1998;

- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thửa Thiên Huế thời kỳ 1996 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 739/TTG ngày 06/9/1997;

- Căn cứ Quyết định số 92/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 17/01/2000 Ban hành ''Quy định về việc sử dụng kinh phí SNCN '';

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp-TTCN tại tớ trình số 11/KH-SCN ngày 18/01/2002 vẻ việc sửa đổi, bổ sung một số quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU l: Nay sửa đổi, bổ sung một số Điều, Mục của Quy định về việc sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp tại Quyết định số 92/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh ngày 17/01/2000 (kèm theo bản Quy định sửa đổi, bổ sung việc sử dụng kinh phí SNCN).

ĐIỀU 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐIỀU 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Công nghiệp và TTCN, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Vật giá; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan cớ trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

TM/ UBND TỈNH THÙA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Văn Mễ

QUY ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung việc sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1301/2002/QĐ-UB ngày 14/05/2002 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Nhằm xây dựng và tổ chức triển khai một cách có hiệu quả chương trình khuyến công, tại điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp - TTCN; UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp đã dược phê duyệt tại Quyết định số 92/2000/QĐ-UB ngày 17/01/2000 của UBND tỉnh như sau:

I. Sửa đổi Điều l bản Quy định vế việc sử dụng kinh phí SNCN thành Điều l sửa đổi như sau:

Điều l: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh được sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ, động viên, khai thác nguồn lực trong nhân dân, của cá nhân, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - TTCN, mở mang phát triển ngành nghề trên cơ sở định hướng phát triển của từng giai đoạn phù hợp với quy hạch phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được gọi là vốn sự nghiệp công nghiệp (SNCN).

II. Sửa đổi Điều 3 bản Quy định về việc sử dụng kinh phí SNCN thành Điều 3 sửa đổi như sau:

Điều 3: Đối tượng và lĩnh vực hoạt động được hỗ trợ vốn SNCN:

1. Đối tượng áp dụng hỗ trợ vốn SNCN: là các doanh nghiệp, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT (gọi tắt là cơ sở sản xuất)

2. Các hoạt động trong những lĩnh vực sau được xem xét để hỗ trợ vốn SNCN:

a. Đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị đối với dự án xây dựng cơ sở mới hoặc các dự án đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm.

b. Đào tạo, nâng cao tay nghề, truyền nghề, sáng tác mẫu mã sản phẩm đối với ngành nghề truyền thống và ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

c. Khảo sát hợp tập kinh nghiệm tổ chức quản lý - sản xuất kinh doanh, tìm kiếm, mở rộng thị trường và các hoạt động về trưng bày, triển lãm, hội chợ,...để giới thiệu, quảng bá sản phẩm TTCN của địa phương.

d. Tư vấn, đầu tư, cung cấp miễn phí các thông tin về thị trường, giá cả, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, công nghệ thiết bị cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - TTCN và lập dự án đầu tư đối với các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ. Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về các hoạt động liên quan đến khuyển công, tập huấn các chương trình khởi sự doanh nghiệp, các chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

e. Hỗ trợ một phần hay toàn bộ lãi suất sau đầu tư và lãi suất thương mại cho các dự án dùng nguồn vốn tín dụng để đầu tư công nghệ - thiết bị cho các đối tượng và lĩnh vực hoạt động được quy định tại Điều 3 của bản quy định này (Trừ những DA đã đưa vào diện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt)

g. Những ngành nghề mang tính xã hội hoá cao tạo được nhiều việc làm trong nông nghiệp nông thôn.

h. Các ngành nghề TTCN ở các địa bàn đặc biệt khó khăn quy định tại chương trình 135 của Thủ tướng Chính Phủ.

III. Sửa đổi Điều 10 bản Quy định vế việc sử dụng kinh phí SNCN thành Điều 10 sửa đổi viết lại như sau:

Điều 10: Kinh phí hỗ trợ phương án (dự án) từ nguồn vốn SNCN cho các đối tượng quy định tại Điều 3 của bản Quy định này được thực hiện như sau:

a. Đối với phần kinh phí không thu hồi Sở Công nghiệp - TTCN cấp phát trực tiếp đến cơ sở hưởng thụ dự án; hoặc chuyển uỷ quyền chi cho các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố. Sở Công nghiệp - TTCN có trách nhiệm cùng với các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố và cơ sở hưởng thụ quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các phòng Công Thương (Kình tế) huyện, thành phố chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí với Sở Công nghiệp - TTCN đối với các dự án được phân công quản lý.

b. Đối với phần kinh phí thu hối trên cơ sở phương án được duyệt Sở Công nghiệp sẽ chuyển hồ sơ đến Kho Bạc Nhà nước tỉnh để cấp phát theo Quyết định số 2756/200//QĐ-UB của UBND Tỉnh ngày 12/11/2001 “Về Quy định quản lý vốn sự nghiệp công nghiệp, phần cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tư phát triển''.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.