Quyết định

Về việc thành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh

Số hiệu: 130/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
3/12/2004
Ngày hiệu lực
3/12/2004
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc thành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Chỉ thị số 35/CT-TW ngày 03/6/1998 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn mới; Quyết định số 154/1998/QĐ-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung nhiệm vụ và thành viên Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp;

- Sau khi thoả thuận với các Ban của Đảng, các tổ chức Đoàn thể, quần chúng;

Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:  Thành lập Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh gồm các ông, bà sau:

1. Ông Phạm Thế Dũng - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, làm Chủ tịch Hội đồng

2. Ông Nguyễn Xuân Thưởng, làm Phó chủ tịch chuyên trách Hội đồng.

3. Bà Rơ Châm H'Yéo - Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, làm Phó chủ tịch Hội đồng.

4. Ông Phạm Minh Siêng - Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh, làm Phó chủ tịch Hội đồng.

5. Các uỷ viên: Ông Nguyễn Bốn - Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, ông Trần Văn Dũng - Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, ông Đàm Quang Sáng - Phó giám đốc công an tỉnh.

6. Mời các ông, bà sau tham gia làm uỷ viên: Bà Đới Thị Thanh Trúc - Phó trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, ông Nguyễn Thọ - Phó trưởng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, bà Trần Thị Hoài Thanh - Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, ông Đỗ Ngọc Thành - Phó trưởng Ban Dân vận Tỉnh uỷ, ông Nguyễn Ngọc Trận - Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, bà Y Lách - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh.

Điều 2: Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh có nhiệm vụ:

1. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan đoàn thể nhân dân trong việc tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, đảm bảo phong trào thi đua phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả mà Đảng, Nhà nước đề ra cho từng thời gian. Tổng kết, phân tích thực tiễn phong trào từ đó đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến.

2. Đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành hoặc cải tiến, sửa đổi, bổ sung chính sách, hình thức và chế độ khen thưởng.

3. Xét chọn những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc qua các phong trào thi đua yêu nước để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng hoặc đề nghị Trung ương quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền của Trung ương.

Điều 3: Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và theo quy chế hoạt động đã được Hội đồng thông qua. Các thành viên của Hội đồng sử dụng bộ máy của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng phân công.

Điều 4: Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh có con dấu, tài khoản để hoạt động. Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên thư ký (nếu có) được sử dụng con dấu của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh để hoạt động công tác. Cơ quan Thường trực của Hội đồng đặt tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (biên chế, tiền lương của cán bộ, công chức chuyên trách nằm chung trong tổng biên chế, tiền lương của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh).

Điều 5: Quyết định này thay thế Quyết định số 66/2001/QĐ-UB ngày 15/8/2001 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thi đua Khen thưởng tỉnh, Quyết định số 56/2002/QĐ-UB ngày 25/7/2002 của UBND tỉnh về việc bổ sung thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh, Quyết định số 1124/QĐ-CT ngày 11/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc bổ sung Thành viên Hội đồng thi đua Khen thưởng tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ông (bà) tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.