Quyết định

Về việc phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 - 2010

Số hiệu: 130/2002/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
4/10/2002
Ngày hiệu lực
19/10/2002
Người ký
Phạm Gia Khiêm
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Trang thiết bị và công trình y tế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế

giai đoạn 2002 - 2010

___________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19tháng 3 năm 2001 phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giaiđoạn 2001 - 2010,

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế (TTBYT) giai đoạn 2002 - 2010, gồm những nội dung chính sau đây:

1. Mục tiêu chung:

Bảo đảm đủ trang thiết bị y tế cho các tuyến theo quy định của Bộ y tế. Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị cho các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Phấn đấu đến năm 2010 đạt trình độ kỹ thuật về trang thiết bị y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực. Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành để khai thác sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm chuẩn trang thiết bị y tế. Phát triển công nghiệp trang thiết bị y tế nhằm nâng cao dần tỷ trọng hàng hóa sản xuất trong nước và tiến tới tham gia xuất khẩu.

2. Mục tiêu cụ thể:

a)Phấn đấu đến năm 2005 bảo đảm cung ứng đủ và khai thác có hiệu quả trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh theo qui định của Bộ ytế.

b)Tiếp tục trang bị và phát huy hiệu quả ba trung tâm y tế chuyên sâu Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh và Huế.

Từ năm 2002 đến năm 2010 có kế hoạch từng bước xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu tại các khu vực theo vùng kinh tế, xã hội; đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.

c)Mở rộng sản xuất trang thiết bị y tế thông dụng bảo đảm cung cấp đủ 40% nhu cầu trong ngành vào năm 2005 và 60% vào năm 2010. Đẩy mạnh sản xuất thiết bị y tế công nghệ cao, các dây chuyền công nghệ tiên tiến cho sản xuất trang thiết bị y tế, dược phẩm và vacxin.

3. Kế hoạch thực hiện:

a) Giai đoạn 1: Từ năm 2002 đến 2005

Mục tiêu cần đạt được:

Đảm bảo TTBYT thiết yếu cho các tuyến y tế từ cơ sở đến trung ương theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

Sản phẩm sản xuất trong nước đạt tỷ lệ khoảng 40% tổng số TTBYT thông dụng.

Đảm bảo độ chính xác và an toàn của TTBYT.

b) Giai đoạn 2: Từ năm 2006 đến 2010.

Mục tiêu cần đạt được:

Cơ sở khám, chữa bệnh thuộc các tuyến được trang bị đủ số lượng và chất lượng TTBYT theo danh mục tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

Các bệnh viện trung ương và đa khoa trung tâm tỉnh được trang bị đủ phương tiện kỹ thuật để chẩn đoán và điều trị, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân theo phân tuyến kỹ thuật, đạt trình độ kỹ thuật thiết bị y tế ngang với các nước trung bình tiên tiến trong khu vực.

Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và phát huy hiệu quả của các trung tâm y tế chuyênsâu.

Đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng trong nước có ưu thế, nâng cao chất lượng và tiến tới xuất khẩu, bảo đảm cung cấp đủ 60% nhu cầu dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng.

Xây dựng công nghiệp trang thiết bị y tế có trọng tâm, trọng điểm, nhằm hai mụctiêu:

Phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước.

Nâng cao chất lượng sản phẩm hướng tới xuất khẩu.

Củng cố hệ thống kinh doanh TTBYT phù hợp với pháp luật Việt Nam, đồng thời từng bước tiếp cận với quy chế của khối ASEAN và thế giới, đáp ứng có hiệu quả hoạt động chung của ngành y tế.

Củng cố, cải tiến hệ thống đào tạo nhân lực chuyên ngành kỹ thuật TTBYT để khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế, thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa tốt TTBYT đã được trang bị.

Hoàn chỉnh hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý Nhà nước về TTBYT, tạo môi trường phù hợp để tranh thủ tối đa quá trình hợp tácquốc tế, liên doanh liên kết trong lĩnh vực TTBYT.

4. Những giải pháp:

a) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về trang thiết bị y tế:

Hoàn chỉnh hệ thống quản lý về trang thiết bị y tế từ trung ương đến địa phương. Các sở y tế, các trung tâm y tế huyện có cán bộ chuyên môn theo dõi công tác vật tư thiết bị y tế. Các bệnh viện, các viện trung ương, bệnh viện đa khoa tỉnh cóphòng vật tư kỹ thuật thiết bị y tế.

Thống nhất quản lý Nhà nước về kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế từ trung ương đến địa phương.

Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, giám sát hiệu quả khai thác sửdụng trang thiết bị y tế tại các cơ sở sử dụng và hệ thống kinh doanh theo cácquy định của Nhà nước. Thực hiện kiểm chuẩn định kỳ trang thiết bị y tếđang sử dụng tại các cơ sở y tế cũng như sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.

Ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ tham gia nghiên cứu, chế tạo, khai thác sử dụng và thựchiện dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế; khuyến khích các cơ sở sản xuất,kinh doanh trang thiết bị y tế trong nước. Xây dựng cơ chế thu hồi vốn để duytrì hoạt động và tái đầu tư trang thiết bị y tế. Ban hành qui định về kinh phí dành cho công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế hàng năm.

b) Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành trang thiết bị y tế:

Tăng cường đào tạo cán bộ đại học và sau đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế.

Đưa những nội dung cơ bản về quản lý, kỹ thuật-công nghệ, kỹ năng sử dụng trang thiết bị y tế vào chương trình đào tạo cán bộ đại học và trung học Y, Dược.

Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trang thiết bị y tế.

c) Đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất, dịch vụ trang thiết bị ytế:

Đầu tư sản xuất trang thiết bị y tế có trọng tâm, trọng điểm nhằm đạt được tính hiệu quả, kinh tế và hợp lý giữa y tế chuyên sâu và y tế phổ cập.

Tập trung sản xuất các thiết bị y tế thông dụng phục vụ y tế cơ sở, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, dụng cụ sử dụng một lần và các trang thiết bị phục vụ y tế học đường và gia đình.

Tăng cường công tác dịch vụ kỹ thuật - thiết bị y tế.

d) Củng cố hệ thống kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế theo quy định của nhà nước.

e) Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giaocông nghệ và hợp tác quốc tế về trang thiết bị y tế:

Nghiên cứu ứng dụng những trang thiết bị y tế, các phương pháp điều trị và chẩn đoán mới trên thế giới để áp dụng có chọn lọc vào Việt Nam.

Mở rộng hợp tác với các tập đoàn sản xuất trang thiết bị y tế có uy tín trên thế giới trong việc liên doanh sản xuất và chuyển giao công nghệ.

4. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện Chính sách từ các nguồn:

Ngân sách nhà nước,

Nguồn hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước,

Nguồn vốn vay từ nguồn ODA và các quỹ hỗ trợ phát triển trong và ngoài nước,

Nguồn khác (nếu có).

Điều2.

Căncứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ trong từng năm, từng giai đoạn Bộ Y tế xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các bộ, các ngành có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện các mục tiêu của Chính sách Quốc gia về trang thiết bị y tế.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Trang thiết bị và công trình y tế

07/2023/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Nghị định
18/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2022Quyết định
29/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2021Quyết định
02/201 6/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định về số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, đơn vị quản lí và chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế xóm, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 4/1/2016Quyết định
49/2014/TT-BYTBộ Y tế

Quy định danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu của Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2014Thông tư
52/2013/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành mức vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2013Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.