Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 13/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
5/6/2023
Ngày hiệu lực
15/6/2023
Người ký
Nguyễn Đăng Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 27/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

ban hành điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng

thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi,bổ sung Điều 1 Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

“Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn”.

Điều 2.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Quy định ban hành kèm Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau:

“Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn.

2. Làm cơ sở cho việc thực hiện công tác bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 như sau:

“1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ chức vụ Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm đ, khoản 4, Điều 3 như sau:

“4. Năng lực

b) Có khả năng xây dựng khối đoàn kết nội bộ, quản lý, tổ chức đội ngũ, công chức, viên chức và người lao động trong phòng, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm”.

b) Sửa đổi điểm a, khoản 5, Điều 3 như sau:

“5. Điều kiện

a) Công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định”.

5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tên điều và một số điểm của khoản 1, khoản 2, Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 4  như sau:

“Điều 4. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng và tương đương; Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 4 như sau:

“1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

c) Có khả năng xây dựng khối đoàn kết nội bộ, quản lý, tổ chức đội ngũ, công chức, viên chức và người lao động trong phòng, đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện tốt nhiệm vụ được giao”.

c) Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 2, Điều 4.

6. Sửa đổi, bổ sung tên gọi và bãi bỏ một số điểm của khoản 2, Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên gọi Điều 5 như sau:

 “Điều 5. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng phòng và tương đương; Phó Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở”.

b) Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 2, Điều 5.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp:

Đối với những trường hợp công chức, viên chức, lãnh đạo quản lý đã thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này thì phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt tiêu chuẩn theo quy định”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 7 như sau:

“1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các tiêu chuẩn, điều kiện tại Quy định này để làm cơ sở cho việc thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động công chức, viên chức lãnh đạo các phòng và tương đương thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/06/2023
    Ban hành
  2. 15/06/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.