|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 116/TTr-SXD ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc đề nghị ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quyết định quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) ____________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Khu vệ sinh chất lượng tốt hoặc thiết bị vệ sinh chất lượng tốt được hiểu là khu vệ sinh được trát, lát, ốp hoàn thiện và sử dụng thiết bị, vật liệu chất lượng tốt. 2. Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện, trường hợp không tô trát một hoặc hai mặt sẽ trừ đi chi phí tô trát. 3. Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện. 4. Khu vệ sinh liền kề nhà được hiểu như là các trường hợp có nhà vệ sinh trong nhà và được cộng cả diện tích nhà vệ sinh. 5. Nhà tạm: Theo quy định của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở cho nên chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định. 6. Các từ, cụm từ viết tắt được hiểu như sau: “đ/m2sàn” là đồng/mét vuông sàn; “đ/md” là đồng/mét dài; “đ/m” là đồng/mét; “đ/m3” là đồng/mét khối; “đ/m2” là đồng/mét vuông. Điều 3. Giá nhà ở
Trường hợp các loại nhà ở quy định tại Điều này không có khu vệ sinh trong nhà thì áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,95. Điều 4. Giá nhà xưởng
Nhà xưởng theo quy định tại Điều này phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm. Điều 5. Giá vật kiến trúc
Điều 6. Quy định giá nhà ở, nhà xưởng và giá vật kiến trúc tại huyện Côn Đảo Địa bàn huyện Côn đảo khi áp dụng mức giá quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quy định này được nhân với hệ số 1,8. Điều 7. Xử lý các trường hợp cá biệt 1. Về loại nhà, căn cứ kết cấu chính, các yếu tố hoàn thiện và kết cấu phụ để phân loại nhà cho phù hợp ở mức giá liền kề cận trên hoặc cận dưới tùy từng trường hợp cụ thể. 2. Trong quá trình thực hiện tính toán bồi thường thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về quy cách, chất lượng hoặc chưa có quy định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định giá trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 3. Đối với các loại nhà một tầng có mái lợp ngói không trần thì được xác định tương đương như nhà mái tôn có trần. 4. Đối với trường hợp nhà một tầng có gác lửng cao trung bình 1,6m sử dụng để ở không phân biệt bằng vật liệu gỗ hay bê tông thì việc tính giá cho phần gác lửng được xác định trên cơ sở diện tích xây dựng của gác lửng nhân với đơn giá nhà chính. 5. Đối với nhà một tầng loại 5, nhưng vật liệu sử dụng làm nền nhà tốt như lát gạch ceramic, gạch men, đá cẩm thạch thì ngoài việc tính giá nhà một tầng loại 5 theo Quy định này còn được tính bổ sung thêm giá trị chênh lệch tăng giữa giá vật liệu thực tế sử dụng với giá gạch trong bảng báo giá hàng tháng của liên Sở Tài chính và Sở Xây dựng tại thời điểm kiểm kê. 6. Nhà xưởng: Chỉ quy định kết cấu chính, nền kiên cố, trường hợp gặp những nhà xưởng sử dụng vật liệu khác áp dụng khoản 2 Điều 7 của Quy định này để tính toán. 7. Hàng rào dâm bụt và các loại cây khác: Áp dụng đơn giá theo Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, diêm nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 8. Trường hợp có đầu tư thêm phần không đúng với giá quy định tại khoản 21, khoản 22, khoản 23 và khoản 24 Điều 5 của Quy định này thì tính toán thêm phần xây dựng đó theo giá tại các khoản khác thuộc Quy định này. Ví dụ, mái che lá, nền xi măng tính giá theo điểm d, khoản 21, Điều 5 cộng với nền xi măng theo khoản 9 Điều 5 của Quy định này. Điều 8. Điều khoản thi hành Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau: 1. Các trường hợp bồi thường theo giá nhà nước trước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường và được chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo chi trả tiền bồi thường thì không áp dụng lại giá theo Quy định này. 2. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có). 3. Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quy định này. 4. Đối với dự án mà phương án chia thành nhiều đợt, trong đó có một số đợt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi trả xong, còn lại đang tiếp tục lập phương án cho các đợt sau thì áp dụng theo khoản 3 Điều này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để Sở Xây dựng tổng hợp, phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Số hiệu: 13/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 10/5/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2018
- Người ký
- Lê Tuấn Quốc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 10/05/2018Ban hành
- 01/06/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2020Thay thế bởi Quyết định 07/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 65/2014/QH13
Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 32/2015/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.