|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012; Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013; Căn cứ: Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 819/TTr-STNMT ngày 29/3/2017; của Sở Tài chính tại Văn bản số 920/STC-GCS ngày 21/3/2017; kèm Báo cáo thẩm định số 105/BC-STP ngày 28/3/2017 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chínháp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất tại những nơi: chưa có bản đồ địa chính có tọa độ hoặc tại nơi đã có bản đồ nhưng hình thành thửa đất mới (các điểm góc thửa chưa được xác định tọa độ) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối tượng áp dụng. Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện cung cấp dịch vụ đo đạc bản đồ theo quy định của pháp luật. Điều 2.Mức giá và cách áp giá 1. Mức giá. a) Trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính cho một thửa đất hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính như sau: ĐVT: đồng/thửa
(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính). b) Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính cho một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, thực hiện trong cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau: ĐVT: đồng/thửa
(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính). c) Giá dịch vụ xây dựng bổ sung lưới tọa độ (mốc bằng cọc gỗ) tại những khu vực thiếu hoặc quá xamốc địa chính để phục vụ đo vẽ khu đất như sau:
2. Cách áp giá. Chi phí dịch vụ = Đơn giá x Khối lượng. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính và dịch vụ xây dựng lưới tọa độ địa chính ở trên đã bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và các chi phí khác theo quy định (Chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng). Giá dịch vụ áp dụng cho đo, cắm mốc ranh giới khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất (không bao gồm đo đạc bồi thường giải phóng mặt bằng). Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính mà ranh giới thửa đất một phần thuộc khu vực đô thị và một phần thuộc khu vực nông thôn thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính chung một mức giá đối với khu vực có diện tích lớn hơn. Trường hợp diện tích bản đồ khu đất nhỏ không phải thuê tư vấn kiểm tra thẩm định mà chỉ do cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra thẩm định thì không thu phần tiền dịch vụ kiểm tra, nghiệm thu. Điều 3.Hiệu lực thi hành 1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2017. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh. 3. Khi mức lương cơ sở và giá cả vật tư khu vực thay đổi, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
Số hiệu: 13/ 2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 10/4/2017
- Ngày hiệu lực
- 20/4/2017
- Người ký
- Đặng Ngọc Sơn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đo đạc và bản đồ
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đo đạc và bản đồ
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
48/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Bộ đơn giá thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2023Quyết định
25/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2023Quyết định
16 /2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2022Quyết định
05/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành đơn giá tư liệu môi trường; quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.