QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi 1. Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng: a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 400.000 đồng/đại biểu. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 300.000 đồng/đại biểu. b) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 500.000 đồng/lần. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 400.000 đồng/lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/năm. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tự quyết định chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 3. Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc được Mặt trận Tổ quốc các cấp: a) Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 1.500.000 đồng/người/năm. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 800.000 đồng/người/năm. b) Chi phúng viếng khi qua đời: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 1.000.000 đồng/người. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 500.000 đồng/người. c) Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 1.000.000 đồng/gia đình/năm. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 500.000 đồng/gia đình/năm. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng thuộc nhiệm vụ của cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang
Số hiệu: 13/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 29/5/2015
- Ngày hiệu lực
- 8/6/2015
- Người ký
- Hồ Việt Hiệp
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 162/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 29/05/2015Ban hành
- 08/06/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2025Thay thế bởi Quyết định 162/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 76/2013/QĐ-TTg
Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.