|
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 26/03/2012 của tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012- 2020; Căn cứ Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 18/5/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí đầu tư lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/08/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020,định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 24 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển a) Quan điểm: - Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phải quán triệt đầy đủ, nghiêm túc luật Khoáng sản và các văn bản quy định của các cấp, các ngành có thẩm quyền liên quan, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của cả nước. - Đáp ứng yêu cầu về xây dựng và phát triển bền vững công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường với công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với từng loại khoáng sản; gắn khai thác với chế biến sâu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và nâng cao giá trị sản phẩm gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội. - Tạo điều kiện để các tổ chức có năng lực về tài chính, kỹ thuật tham gia đầu tư khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường theo hướng đầu tư phát triển bền vững. Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường phải đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân ở vùng có khoáng sản. b) Mục tiêu * Mục tiêu tổng quát - Quy hoạch là cơ sở pháp lý và căn cứ thực hiện công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản làm VLXD thông thường đúng mục đích, góp phần phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng. - Tạo tiền đề cho các ngành, các địa phương quản lý, phát triển các quy hoạch chuyên ngành một cách thống nhất và hiệu quả, tránh chồng chéo, phá vỡ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Xác định tiến độ thăm dò, khai thác cho từng giai đoạn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường của tỉnh; đồng thời sử dụng lợi thế nguồn tài nguyên sẵn có để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt trên địa bàn các huyện còn nhiều khó khăn. * Mục tiêu cụ thể * Đảm bảo tổng sản lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đưa vào khai thác cho từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu về sản phẩm vật liệu xây dựng như dự báo, cụ thể như sau: - Giai đoạn đến 2020 + Đá xây dựng: 1.440 nghìn m3/năm + Vật liệu xây: 1.584 Trv (QTC)/năm + Cát xây dựng: 2.750 nghìn m3/năm. - Giai đoạn 2020-2030 + Đá xây dựng: 1.800 nghìn m3/năm + Vật liệu xây: 1.716.Trv (QTC)/năm + Cát xây dựng: 2.970 nghìn m3/năm. * Làm tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp vật liệu xây dựng đạt tỷ trọng khoảng 19% trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp. * Đối với loại khoáng sản có lợi thế như cát sông Lô, sông Chảy cần tập trung đầu tư thăm dò, khai thác hợp lý để đáp ứng nhu cầu lâu dài của thị trường trong và ngoài tỉnh. 2. Nội dung quy hoạch 2.1. Quy hoạch thăm dò 2.1.1. Đá xây dựng Hiện tại, các mỏ đá được cấp phép khai thác đều đã tiến hành thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng và điều kiện khai thác mỏ. Đến hết năm 2014, trên địa bàn tỉnh đã cấp 40 giấy phép khai thác đá xây dựng với sản lượng 2.408.000m3/năm; trong đó chỉ có 26 cơ sở đang khai thác với sản lượng 852.481 m3. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II - 01); dự kiến thăm dò mới 10 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a). 2.1.2. Sét gạch ngói Hiện tại, có 34 mỏ sét gạch ngói được cấp phép khai thác đang còn hiệu lực; trong đó chỉ có 29 mỏ đang khai thác với sản lượng là 182.200 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 06 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II-02 (b). 2.1.3. Cát sỏi Hiện tại, trên các sông có 23 mỏ được phép khai thác với sản lượng theo giấy phép khai thác là 1.091.700 m3/năm; trong đó có 15 mỏ đang khai thác với sản lượng 560.269 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 19 diện tích, các diện tích dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c). 2.2. Quy hoạch khai thác 2.2.1. Đá xây dựng Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (10 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a). 2.2.2. Sét gạch ngói Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách cácmỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (06 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (b). 2.2.3. Cát sỏi Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (19 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c) 2.3. Quy hoạch sử dụng 2.3.1. Đá xây dựng - Lĩnh vực sử dụng chính: làm vật liệu xây dựng (chất độn bê tông, xây dựng đường bộ, trải balat đường sắt), yêu cầu chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7570:2006 (độ mài mòn tang quay), TCVN 1772-87 (độ nén dập trong xi lanh), 20TCN 270:2001 (độ bám dính nhựa đường). - Các lĩnh vực sử dụng khác: Xây móng, chân tường, củng cố đê kè cho các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi; Sản xuất vôi phục vụ xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng (đối với đá vôi có chất lượng tốt (CaO >50%) sau khi được sơ tuyển bằng phương pháp thủ công); Xử lý môi trường, đặc biệt là để khử lưu huỳnh trong các ống khói, lọc nước và xử lý nước thải. Ngoài ra, cát kết có độ kiên cố không cao so với các đá xây dựng khác nên trong quy hoạch đề xuất sử dụng chủ yếu làm đá hộc kè đê, bờ sông bị sạt lở, xây công trình thủy nông nhỏ và vừa. 2.3.2. Sét gạch ngói * Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu nung, bao gồm cả sét trầm tích (sét ruộng) đã cấp phép trước đây và sét phong hóa (sét đồi). * Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây không nung hoàn toàn là sét đồi. 2.3.3. Cát sỏi * Cát sông Lô: làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác, trong đó có cả bê tông thủy lực. * Cát sông Hồng và sông Đà: - Xây, trát với loại cát sạch, hạt trung chiếm tỷ lệ lớn. - San nền cho các khu công nghiệp, công trình xây dựng (cát hạt nhỏ chứa không quá 25% sét bùn bụi). * Cát sông Bứa và các suối: làm phối liệu bê tông mác thấp. * Cuội sỏi sông Lô, sông Chảy có thành phần chính là thạch anh, kích thước khá đa dạng và độ mài tròn tốt nên chất lượng cao, được sử dụng làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác. - Cuội sỏi sông Đà, sông Bứa, ngòi Giành v.v có chất lượng kém do cuội đá khoáng nên chủ yếu sử dụng làm phối liệu trong bê tông mác thấp. 3. Các giải pháp, chính sách 3.1 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước - Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt; UBND các huyện, thành, thị cần quản lý quỹ đất, lập quy hoạch phân bố các khu dân cư, công trình công cộng, dịch vụ công ích, xây dựng các công trình hạ tầng, tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Thọ; - Tăng cường vai trò của người đứng đầu các cơ quan, các cấp quản lý hoạt động khoáng sản, cũng như công tác phối hợp giữa sở, ngành với UBND huyện, UBND xã trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật. - Lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý các hoạt động khoáng sản; Rà soát, đánh giá lại năng lực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý của các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, từ đó điềuchỉnh quy mô khai thác cho phù hợp với từng doanh nghiệp; Yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng đề án đổi mới thiết bị công nghệ cho phù hợp từng giai đoạn phát triển. Tăng cường giáo dục và nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản. Kiên quyết xử lý những tổ chức, cá nhân sai phạm liên quan đến lĩnh vực hoạt động khoáng sản. - Nâng cao công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn với các cấp chính quyền địa phương; Quan tâm đến và lợi ích hợp pháp của nhân dân sống trong vùng có các hoạt động khoáng sản. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. 3.2 Giải pháp về cơ chế chính sách - Có chính sách về giao đất, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ xử lý môi trường cho những dự án có quy mô đầu tư lớn, trang thiết bị hiện đại, hiệu quả cao, phát triển bền vững; Xây dựng tiêu chí ưu tiên khuyến khích những dự án đầu tư công nghệ sạch. - Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trong đó có sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh; Đào tạo nghề gắn với các cơ sở sử dụng lao động, chú ý đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn nằm trong khu vực vùng mỏ. Có chính sách bố trí, sử dụng cán bộ quản lý phù hợp với chuyên ngành, cán bộ chuyên sâu, có kinh nghiệm; 3.3 Giải pháp về bảo vệ môi trường Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về môi trường; Xây dựng quy chế, nội quy về bảo vệ môi trường khu vực có hoạt động khoáng sản, quy định rõ trách nhiệm của các bên tham gia tác động đến môi trường, thường xuyên kiểm tra môi trường trong hoạt động khoáng sản; Xây dựng quy trình khai thác hợp lý, hoàn nguyên môi trường và tạo cảnh quan mặt bằng sau khai thác; Có biện pháp xử lý và khống chế chất thải trong quá trình hoạt động khoáng sản. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: Công bố công khai quy hoạch, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành công nghiệp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành, thị trong việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thành, thị quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính: Cân đối ngân sách và đề xuất giải pháp huy động mọi nguồn lực cho công tác điều tra, nghiên cứu về tài nguyên khoáng sản thuộc phạm vi tỉnh quản lý, tổ chức xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư có năng lực đầu tư vào lĩnh vực điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư có ứng dụng khoa học công nghệ mới nhằm sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cho các hoạt động khoa học phù hợp với pháp luật về tài chính trong hoạt động khoa học. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm: Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn; Đề xuất với các cấp biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
PHỤ LỤC I: (Kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ ) CÁC MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH CẤP PHÉP KHAI THÁC THEO QUY HOẠCH THĂM DÒ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 – 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
PHỤ LỤC II (Kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ) QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 1. Tiếp tục thăm dò, khai thác các mỏ đã cấp phép giai đoạn 2006 – 2010 định hướng đến năm 2020 (các mỏ đã thống kê ở phụ lục số I). 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác các mỏ mới: a. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:
b. Sét gạch ngói:
C. Cát sỏi:
d. Than bùn:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 13/2015/QĐ- UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 17/9/2015
- Ngày hiệu lực
- 27/9/2015
- Người ký
- Chu Ngọc Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 99/2008/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Còn hiệu lựcLuật · 60/2010/QH12
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 01/2014/NQ-HĐND
Về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 10/2014/QĐ-UBND
Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.