Quyết định

V/v quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
20/6/2014
Ngày hiệu lực
30/6/2014
Người ký
Hoàng Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai Tài nguyên nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định Số: 23/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 17/05/2018).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

Số: 13/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

          Điện Biên, ngày 20  tháng 6  năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất

cho hộ gia đìnhthụ hưởng chính sách theo Quyết số 755/QĐ-TTg

ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên bộ: Ủy ban Dân tộc, tài chính, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình liên ngành số 201/TTLN-BDT-SNN&PTNT-STN&MT ngày 04 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thủ hưởng chính sách theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên là: “0,5 ha đất nương (rẫy) hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ”.

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng cho tất cả hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ ngèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh.

Đối tượng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu cho hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 -2015, có danh sách trong hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình tại Quyết định này; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất sản xuất.

2. Đinh mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi họ gia đình trên địa bàn tỉnh quy định tại Quyết định này là căn cứ để xác định họ thiếu đất sản xuất và làm cơ sở để tính toán mức hỗ trợ cho các hộ khi thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban Dân tộc;

- Bộ NN&PTNT, Bộ TNMT; Bộ Tài chính

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy (b/c);

- TT HĐND;

- L/đ VP, CV các khối;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Báo Điện Biên phủ;

- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

Hoàn Văn Nhân

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/06/2014
    Ban hành
  2. 30/06/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/05/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.