|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng xe chuyên dùng trong các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý ______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HDND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ; số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 06/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên; số 25/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 về việc sửa đổi Mục a, Khoản 2, Điều 6, Chương 2, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 318/TT-STC ngày 03/9/2014 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng trong cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH Một thành viên thuộc tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điểu 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH Một thành viên; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng xe chuyên dung trong các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý ( Kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 07/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) ______________ Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH Một thành viên thuộc tỉnh Hưng Yên. 2. Xe chuyên dùng thuộc phạm vi áp dụng trong quy định này bao gồm: 2.1. Xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ như: Xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chở tiền, xe chở phạm nhân, xe quyét đường, xe phun nước, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe sửa điện, xe kéo, xe cần cẩu, xe sát hạch lái xe, xe tang,… 2.2. Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của ngành như: Xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe hộ đê, xe tập lái, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi tập luyện và thi đấu, xe chở quân,… có dấu hiệu riêng được in rõ trên thành xe; ngoài nhiệm vụ quy định không được sử dụng cho việc khác. 2.3. Xe sử dụng cho các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội như: Xe phòng chống dịch, xe kiểm lâm, xe phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu, xe kiểm tra, kiểm soát thị trường, xe ô tô chở các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đi tiếp xúc cử tri,… 2.4. Các quy định khác về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH Một thành viên không nêu trong quy định này thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Trang bị số lượng, tiêu chuẩn, định mức xe chuyên dùng Việc trang bị xe chuyên dùng cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Hưng Yên cụ thể như sau: 1. Về số lượng, tiêu chuẩn, định mức xe chuyên dùng: Số lượng, tiêu chuẩn, định mức xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị của nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên như sau:
2. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị của Nhà nước thuộc tỉnh được giao nhiệm vụ cần phải bố trí xe chuyên dùng (không vượt quá số lượng quy định tại Khoản 1 Điều này) đề xuất nhu cầu trang bị: Số lượng, chủng loại, mức giá không vượt quá mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này; sở quản lý chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tài chính rà soát nhu cầu thực tế và điều kiện khả năng ngân sách để trình Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh quyết định. 3. Trường hợp trên thị trường giá mua xe có biến động tăng cao hơn mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này mà không thực hiện được việc mua sắm; các cơ quan, đơn vị được mua xe báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định. 4. Trên cơ sở số lượng xe chuyên dùng được trang bị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe có trách nhiệm tổ chức xây dựng quy chế quản lý, sử dụng xe chuyên dùng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 5. Đối với các đơn vị được trang bị xe đặc thù, giao Sở Tài chính trình UBND tỉnh quy định giá tối đa làm cơ sở giao dự toán. Điều 3. Quản lý, sử dụng xe chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh 1. Tất cả các loại xe chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên, giao thủ trưởng cơ quan, đơn vị có xe tổ chức quản lý, bảo quản, sử dụng. Ngoài thời gian phục vụ công việc chung, xe chuyên dùng được bảo quản tại các cơ quan, đơn vị được trang bị xe, không được sử dụng xe chuyên dùng vào việc riêng và mục đích cá nhân. 2. Các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh trên cơ sở xe chuyên dùng được trang bị, xây dựng quy chế quản lý, chi phí sử dụng cho từng xe, trình cấp giao dự toán phê duyệt để thực hiện thanh toán và hạch toán chi phí sử dụng thực tế cho từng đầu xe và phải thực hiện công khai cùng với việc công khai sử dụng kinh phí hàng năm của đơn vị. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, sử dụng xe chuyên dùng theo đúng quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; các Thông tư của Bộ Tài chính số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007; số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007; số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định tại Quyết định này. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng xe chuyên dùng trong các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý
Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 7/10/2014
- Ngày hiệu lực
- 17/10/2014
- Người ký
- Doãn Thế Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 07/10/2014Ban hành
- 17/10/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 10/10/2020Thay thế bởi Quyết định 29/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.