|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long __________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7923/TTr-SXD ngày 12/4/2012 về việc ban hành Quyết định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp quản lý về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh 1. Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc quản lý cây xanh đô thị trên phạm vi địa bàn huyện, thành phố. Điều 2. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cần bảo tồn trên địa bàn đô thị toàn tỉnh (cây bảo tồn bao gồm: cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hóa). 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn huyện, thành phố quản lý trong các trường hợp sau: - Cây bóng mát trên đường phố; - Cây bóng mát; cây đã được đánh số, treo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; - Cây bóng mát có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên nhà đất của tổ chức, cá nhân. Điều 3. Trách nhiệm 1. Sở Xây dựng - Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn, đánh giá về công tác quản lý cây xanh đô thị, hướng dẫn cấp huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan xác định danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; - Thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo ủy quyền và tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn Tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Tổ chức lập kế hoạch về đầu tư phát triển cây xanh đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm; khảo sát, thống kê và lập danh mục cây xanh cần được bảo tồn trên địa bàn đô thị thuộc huyện, thành phố gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ; phân công, phân cấp trách nhiệm trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị thuộc phạm vi quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này; - Lựa chọn đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn huyện, thành phố; - Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo phân cấp; tổ chức thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích, ưu đãi các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển cây xanh đô thị; đầu tư và phát triển vườn ươm, cây xanh đô thị. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phối hợp đóng búa bài cây, búa kiểm lâm trong việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây; phối hợp xác định chủng loại cây trồng; khảo nghiệm, hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị; hướng dẫn phát triển vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh đô thị. Khuyến cáo cây cấm trồng và hạn chế trồng trong đô thị. 5. Sở Giao thông và Vận tải Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong quản lý và phát triển cây xanh đô thị khi đầu tư các dự án đường giao thông đô thị. 6. Sở Tài chính Theo dõi, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 7. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị - Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh đô thị theo hợp đồng đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Thường xuyên kiểm tra, kiến nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan cây xanh đô thị. 8. Các sở, ngành khác có liên quan Theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Xây dựng để triển khai thực hiện. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh./. |
Quyết định
Về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 20/8/2012
- Ngày hiệu lực
- 30/8/2012
- Người ký
- Nguyễn Văn Diệp
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 330/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 05/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 20/08/2012Ban hành
- 30/08/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 05/01/2026Thay thế bởi Quyết định 330/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.