Quyết định

sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định 37/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
17/7/2012
Ngày hiệu lực
27/7/2012
Người ký
Chẩu Văn Lâm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/05/2021).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 13/2012/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 7 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2007/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ về Sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá;

Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 25/TTr-SKHCN ngày 29/5/2012 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thông báo tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường của mình bằng cách ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản trên nhãn hoặc bao gói sản phẩm, hàng hoá hoặc trong các tài liệu giao dịch, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường và các hình thức thích hợp khác.

- Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh công bố tiêu chuẩn cơ sở thì gửi quyết định công bố tiêu chuẩn cơ sở, nội dung tiêu chuẩn cơ sở về cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng và Chi cục Tiêu chuẩn do lường chất lượng Tuyên Quang để quản lý.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh công bố hợp chuẩn thì đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và định kỳ tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả kiểm soát chất lượng tại cơ sở sản xuất kinh doanh của mình về chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Tuyên Quang để quản lý."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

"Điều 5. Quản lý phương tiện đo, kiểm định phương tiện đo

1. Tổ chức, cá nhân có sử dụng phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn tỉnh tự kiểm tra hiệu lực kiểm định của phương tiện đo (được ghi trên tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định) để thực hiện kiểm định. Trường hợp dấu niêm phong bị đứt hỏng, tem kiểm định bị mất hoặc bị rách nát, hết hiệu lực kiểm định thì tổ chức, cá nhân có sử dụng phương tiện đo phải liên hệ với Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện kiểm định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện quản lý nhà nước về đo lường trên địa bàn huyện, thành phố trong việc chấp hành pháp luật về đo lường và phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tổ chức kiểm định phương tiện đo."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

"Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo nhóm 2 chỉ được sản xuất các phương tiện đo theo mẫu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện các quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Đo lường."

4. Bãi bỏ Điều 7.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

"Điều 9. Phân công quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

1. Các sở, ngành thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo lĩnh vực của các Bộ, ngành quản lý quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

2. Các sở, ngành quản lý nhà nước về chất lượng những sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn chịu sự điều chỉnh của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành và quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành."

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

"Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Trách nhiệm của các sở, ngành

1.1. Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo Điều 9 của Quy định này.

1.2. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc lĩnh vực quản lý chịu sự điều chỉnh của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành và quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

1.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực quản lý.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

2.1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương theo quy định của pháp luật.

2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường chất lượng thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật."

7. Sửa đổi một số từ, cụm từ như sau:

- Sửa các từ “thị xã” thành từ "thành phố".

- Tại khoản 2, Điều 2: Sửa cụm từ “Các sản phẩm, hàng hoá” thành “Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình môi trường”.

- Tại Điều 13: Sửa cụm từ “sản phẩm, hàng hóa đặc thù” thành “sản phẩm, hàng hoá”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; - Tổng cục TC ĐL CL; - Thường trực tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMT tổ quốc và các đoàn thể tỉnh; - Ban Pháp chế HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - TT Công báo, Cổng TT điện tử tỉnh; - Báp TQ; Đài PT&TH tỉnh; - CVP và các Phó CVP UBND tỉnh; - Các CV khối NCTH; - Lưu VT. (Th.CN) | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Chẩu Văn Lâm

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/07/2012
    Ban hành
  2. 27/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/05/2021

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.