|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 /11/2008 của Chính phủ _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 183/SNN-TL ngày 25/3/2009 về quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí: a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ. b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây cà phê, nếu hệ thống công trình thủy lợi chưa lắp đặt đồng hồ đo nước thì tạm tính lượng nước cần cung cấp như sau: + Tưới tự chảy: 2.400 m3/ha/năm; + Cấp nước cho cây trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản 03 năm đầu kể từ năm mới trồng thì lấy lượng nước sử dụng bằng 40% lượng nước theo các biện pháp tưới nêu trên. 2. Mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 được tính như sau: a) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới từ 1.000 ha trở lên được tính từ cống đầu kênh cấp 2 đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. b) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ hơn 1.000 ha nếu công trình có bố trí kênh cấp 2 thì tính từ đầu cống kênh cấp 2, các công trình không có kênh cấp 2 được tính từ công trình đầu mối đến mặt ruộng. 3. Các công trình thủy lợi phân cấp chuyển giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý khai thác bảo vệ theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh thì mức thu theo hình thức thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, về phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng nhưng không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008. 4. Ngoài các quy định nêu trên, những nội dung còn lại thực hiện như trong Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh, về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND ngày 08/3/2004 của UBND tỉnh, về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai; các tổ chức Khai thác công trình thủy lợi và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||
Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ
Số hiệu: 13/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 7/5/2009
- Ngày hiệu lực
- 17/5/2009
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 07/06/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 07/05/2009Ban hành
- 17/05/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 07/06/2013Thay thế bởi Quyết định 11/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 67/2007/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 27/2004/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 143/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 115/2008/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.