Quyết định

Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 13/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
28/1/2005
Ngày hiệu lực
12/2/2005
Người ký
Hoàng Tuấn Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng

 
   

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố tại Tờ trình số 43/TT-TNMT ngày 25 tháng 01 năm 2005 (kèm theo đề án) và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng, thành lập tại Quyết định số 143/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp có thu, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và được mở tài khoản để giao dịch.

Trụ sở đặt tại: Số 57, đường Quang Trung, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có nhiệm vụ:

-Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

-Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 143/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Thành lập Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng;

- Lập thủ tục đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

Điều 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có Giám đốc phụ trách, các Phó Giám đốc, Kế toán và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc.

- Giám đốc do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng;

- Phó Giám đốc và Kế toán do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Văn phòng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công phụ trách;

- Việc thành lập, quy định nhiệm vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Văn phòng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố quyết định theo phân cấp quản lý.

Điều 4: Biên chế của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố phân bổ trong tổng số biên chế sự nghiệp được Giám đốc Sở Nội vụ thành phố thông báo cho Sở. Ngoài ra, tùy theo nhu cầu công việc, số lượng, cơ cấu lao động đã được Sở Nội xác định và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được ký kết hợp đồng làm việc theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng có liên quan và của Sở Tài chính thành phố.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH 
 
(Đã ký)


Hoàng Tuấn Anh

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.