|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v cho phép thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Bình Phước. _____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. - Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. - Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. - Căn cứ Công văn số 309-CV/TU ngày 6/6/2003 của Tỉnh ủy về việc Thường trực Tỉnh ủy thông nhất chủ trương thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Bình Phước. - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, Chủ nhiệm ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Cho phép thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Bình Phước và công nhận Ban Châp hành lâm thời của Hội, gồm các ông, bà có tên sau: 1/ Ông Bùi Thanh Phong - Nguyên Bí thư Tỉnh ủy - Chủ tịch Hội. 2/ Ồng Nguyễn Văn Thỏa - Phó Chủ tịch UBND tỉnh - p. Chủ tịch. 3/ Ông Bùi Thế Thành - Chủ tịch ủy ban MTTQVN tỉnh - P.Chủ tịch. 4/ Bà Dương Thị Tuyết - p. Chủ nhiệm ủy Ban Dân số, GĐ&TE - p. Chủ tịch TT 5/ Bà Trần Thị Ái Lan - Phó Giám đốc sở Y tế - P.Chủ tịch. 6/ Bà Nguyễn Thị Đào - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ VN tỉnh - ủy viên. 7/ Bà Nguyễn Thị Nguyệt - Nguyên Trưởng Ban Dân vận huyện Lộc Ninh - ủy viên. 8/ Ông Trần Công Cảnh - Chủ doanh nghiệp tư nhân - ủy viên. 9/ Ông Hồ Văn Nhật - Chủ nhiệm CLB tán trợ - TX Dồng Xoài - ủy viên. 10/ Ông Đặng Thê Nhàn - Phó Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp - ủy viên. 11/ Bà Võ Thị Đặng - Giám đốc Công ty TNHH Nam Việt - ủy viên. 12/Bà Phạm Thị Mỹ Lệ - Giám đôc Công ty TNHH Mỹ Lệ - ủy viên. 13/ Ông Nguyễn Tuấn - Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao - Ủy viên. 14/ Bà Nguyễn Thị Thu Hà - p. Giám đốc Sở Lao động - TB & XH - Ủy viên. 15/ Ông Bùi Xuân Kim - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh - Ủy viên. 16/ Ông Nguyễn Minh Phụng - Nguyên Chủ tịch UBND huyện Phước Long- úy viên. 17/ Bà Ngô Thị Nhành - Phổ Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng - ủy viên. 18/Ông Nguyễn Đua - Nguyên Chủ tịch UBND huyện Bình Long - ủy viên. 19/ Ông Dương Văn Tải - P.Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú - ủy viên. 20/ Ông Trần Hữu Loan - Giám đốc Công ty TNHH xây dựng Đồng Phú - ủy viên. 21/Ông Lê Văn Chương - Chủ doanh nghiệp tư nhân Thanh Phương - ủy viên. 22/ Ổng Trần Văn Chánh - Giám đốc Công ty TNHH cầu đường Đồng Phú- ủy viên. 23/ Bà Phạm Thị Thuận - Giám đốc Nông trường Lợi Hưng - ủy viên. 24/ Ni sư Thích Nữ Lệ Nhật - Trụ trì chùa Quang Minh - ủy viên. 25/Linh mục-Nguyễn Văn Hậu- p. Chủ tịch ủy ban Đoàn kết công giáo tỉnh-Ủy viên Điều 2: Giao Sở Y tế có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quán lý Nhà nước dôi với Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh. Điều 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Ban Chấp hành lâm thời Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh phải tổ chức Đại hội để chính thức bầu ra Ban Chấp hành Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo hoạt động theo nhiệm kỳ. Điều 4: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ nhiệm Úy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này từ ngày ký./. |
Quyết định
V/v cho phép thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 13/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 23/2/2004
- Ngày hiệu lực
- 23/2/2004
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Chưa rõ tình trạngQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 01/2004/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 88/2003/NĐ-CP
Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.