|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa X nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 20/5/1998 và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 và các văn bản pháp lý có liên quan. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 48/TP-PQTT ngày 26/02/2003. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện (thị xã), Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các chủ đầu tư có dự án đầu tư trực tiếp vào địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về Ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2003/QĐ-UB ngày 18/3/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) ______________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng các ưu đãi đầu tư ở mức tối đa theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2- Ủy ban nhân dân tỉnh ưu đãi về giá tiền thuê đất, thời hạn miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động, hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng trong phạm vi quyền hạn của UBND tỉnh ngoài các ưu đãi chung của Nhà nước đối với các dự án đầu tư vào địa bàn khó khăn, thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển và tăng thu cho ngân sách, được chấp thuận đầu tư trong thời gian từ khi quy định này có hiệu lực đến hết năm 2005. Sau năm 2005, các dự án đã được hưởng các ưu đãi theo quy định này tiếp tục được áp dụng đến hết thời gian ưu đãi. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh * Các đối tượng điều chỉnh của văn bản này bao gồm: - Các sở, ban, ngành quản lý nhà nước và UBND các cấp huyện (thị xã), xã (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; - Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế có dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Điều 3. Khu vực ưu đãi đầu tư. - Khu vực I: Gồm những vùng có điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư. - Khu vực II: Gồm những vùng có điều kiện thu hút đầu tư còn hạn chế. - Khu vực III: Gồm những vùng thuộc Danh mục các địa bàn có điều kiện Kinh tế - xã hội khó khăn (Có danh sách kèm theo). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ. Điều 4. Ưu đãi về tiền thuê đất 1- Về giá thuê đất: a) Khu vực I: Giá đất cho thuê thực hiện ở mức thấp nhất theo khung giá quy định của Nhà nước. b) Khu vực II: Áp dụng mức giá bằng 70% giá khu vực I. c) Khu vực III: Áp dụng mức giá bằng 50% giá khu vực I. 2- Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất. * Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được miễn 7 (bẩy) năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất cho tất cả các khu vực. * Các dự án đầu tư trong nước. a) Khu vực I và khu vực II: Được miễn 6 (sáu) năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất. b) Khu vực III: Miễn 13 (năm) kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất. Điều 5. Hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng. Tỉnh sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đền bù giải phóng mặt bằng từ ngân sách tỉnh, cụ thể là: - Dự án đầu tư vào khu vực II: Hỗ trợ 50% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng đối với tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước; hỗ trợ 70% với các dự án: có hiệu quả trong vòng 12 tháng từ khi xây dựng, các dự án đóng góp cho ngân sách từ 3 tỷ đồng/năm trở lên và các dự án thu hút lao động tại chỗ từ 200 lao động trở lên và không dưới 70 lao động/ha. - Dự án đầu tư vào khu vực III: Hỗ trợ 70% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng đối với tất các doanh nghiệp trong và ngoài nước; hỗ trợ 100% với các dự án: có hiệu quả trong vòng 12 tháng từ khi xây dựng, các dự án đóng góp cho ngân sách từ 3 tỷ đồng/năm trở lên và các dự án thu hút lao động tại chỗ từ 200 lao động trở lên và không dưới 70 lao động/ha. Điều 6. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề. Tỉnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc đào tạo và sử dụng lao động của địa phương, cụ thể là: - Dự án đầu tư vào khu vực II: Hỗ trợ 20% chi phí đào tạo lao động nhưng không quá 400.000đ/1 lao động, riêng dự án chế biến nông sản thực phẩm sử dụng nguyên liệu của địa phương và dự án sử dụng từ 300 lao động trở lên được hỗ trợ 40% kinh phí nhưng không quá 700.000đồng/lao động. - Dự án đầu tư vào khu vực III: Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo lao động nhưng không quá 800.000đ/1 lao động, riêng dự án chế biến nông sản thực phẩm sử dụng nguyên liệu của địa phương và dự án sử dụng từ 300 lao động trở lên được hỗ trợ 70% kinh phí nhưng không quá 1 triệu đồng/1 lao động. Điều 7. Ưu đãi về thuế Các dự án đầu tư trong và ngoài nước thực hiện trên địa bàn tỉnh được miễn giảm thu thuế thu nhập với thời gian miễn giảm tối đa theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 8. Các trường hợp đặc biệt Ngoài các quy định trên, đối với các trường hợp đặc biệt như những dự án có quy mô lớn có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, UBND tỉnh căn cứ từng trường hợp cụ thể để có những ưu đãi riêng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá cân đối ngân sách tỉnh hàng năm giành một khoản kinh phí để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí đào tạo lao động theo ưu đãi được hưởng. - Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài, Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định tại quyết định này để cấp ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn theo từng loại hình đầu tư. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và UBND các huyện (thị xã) có trách nhiệm phối hợp theo dõi, xác nhận việc tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lâu dài lao động địa phương của các doanh nghiệp làm cơ sở để UBND tỉnh quyết định hỗ trợ chi phí đào tạo cho doanh ng hiệp trong từng trường hợp cụ thể.Việc hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động cho doanh nghiệp chỉ thực hiện trên cơ sở số lao động địa phương được doanh nghiệp tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo hợp đồng lao động dài hạn tại doanh nghiệp. Điều 10. Xử lý vi phạm. Mọi cơ quan và cá nhân vi phạm những quy định này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quyết định này nếu không thực hiện đầy đủ các cam kết khi xin phép đầu tư sẽ bị thu hồi các ưu đãi, truy thu các khoản đã được hưởng và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 11. Điều khoản thi hành Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp và các nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh bản quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. |
||||
Quyết định
Về việc Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 13/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 18/3/2003
- Ngày hiệu lực
- 2/4/2003
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 20/06/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 18/03/2003Ban hành
- 02/04/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 20/06/2020Thay thế bởi Quyết định 16/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 18/2000/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 03/1998/QH10
Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.