Quyết định

V/v ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp

Số hiệu: 13/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
8/3/2002
Ngày hiệu lực
23/3/2002
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,

 tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp

 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII);

Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên bộ số 18/TT-LB ngày 29/6/1996 của liên Bộ Công nghiệp và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

Xét đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở Xây dựng, theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 112/TCCQ ngày 21/02/2002,

 

QUYẾT  ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- T.vụ Tỉnh ủy; (b/c)

- TT HĐND tỉnh; (b/c)

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- Lưu VP - TCCQ.

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Đinh Hữu Cường

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                

 

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC,

BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ CÔNG NGHIỆP

(ban hành kèm theo Quyết định số 13/2002/QĐ-UB

ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

Điều 1. Chức năng của Sở Công nghiệp

Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Sở Công nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công nghiệp về chuyên môn, nghiệp vụ.

Sở Công nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.

Điều 2. Sở Công nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Xây dựng trình UBND tỉnh các văn bản pháp quy (quyết định, chỉ thị...) để thực hiện pháp luật, pháp lệnh và các văn bản pháp luật thuộc ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản theo thẩm quyền;

2. Xây dựng, trình UBND tỉnh, quy hoạch, kế hoạch về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

3. Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thuộc tỉnh, thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật, an toàn công nghiệp theo quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh;

4. Nghiên cứu, tổng hợp các kiến nghị của của cơ sở, để đề xuất với Chính phủ, Bộ Công nghiệp bổ sung, sửa đổi các chính sách về kinh doanh của công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hoặc kiến nghị với UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền;

5. Giúp UBND tỉnh quản lý việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố theo Luật Khoáng sản và các quy định của Chính phủ, của Bộ Công nghiệp;

6. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện năng trên địa bàn tỉnh, theo quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh;

7. Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định việc thành lập doanh nghiệp trong ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thẩm định hoặc tham gia thẩm định việc tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành Công nghiệp theo sự phân công của UBND tỉnh;

8. Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, theo dõi thực hiện kế hoạch của các đơn vị doanh nghiệp Nhà nước trong ngành, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp theo định kỳ về kết quả đó;

9. Thực hiện công tác thanh tra Nhà nước và thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;

10. Cấp và thu hồi các loại giấy phép thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo quy định của pháp luật và sự phân công, ủy quyền của UBND tỉnh.

11. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn làm công tác công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

12. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động về lĩnh vực công nghiệp với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công nghiệp;

13. Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước.

Điều 3. Tổ chức, bộ máy của Sở Công nghiệp:

1. Lãnh đạo Sở gồm có:

Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Sở Công nghiệp có 04 phòng chuyên môn nghiệp vụ:

1) Phòng Hành chính - Tổng hợp.

2) Phòng Quản lý tài nguyên khoáng sản

3) Phòng Quản lý kỹ thuật và điện năng

4) Phòng Quản lý công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp         

Điều 4. Biên chế của Sở Công nghiệp:

Sở Công nghiệp được giao 19 biên chế quản lý Nhà nước, 02 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: (01 lái xe, 01 bảo vệ):

 

TT

Chức danh, đơn vị

Số lượng cán bộ, công chức

Tổng số

BC QLNN

BC SN

HĐ theo NĐ68

HĐ khác

 

Lãnh đạo sở

03

03

0

0

0

1

Phòng  Hành chính - Tổng hợp

08

06

0

02

0

2

Phòng Quản lý tài nguyên - khoáng sản

03

03

0

0

0

3

Phòng Quản lý kỹ thuật và điện năng

04

04

0

0

0

4

Phòng Quản lý công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

03

03

0

0

0

 

Cộng

21

19

0

02

0

         

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của tỉnh thẩm định và căn cứ Quyết định này để có biện pháp thích hợp. Thoả thuận với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh bằng văn bản để quy định rõ chức năng, nhiệm vụ các tổ chức bên trong nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Sở, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh, tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định./.

 

                                                               TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

                                                                                 CHỦ TỊCH

 

                                                                                     (Đã ký)

 

                                                                             Đinh Hữu Cường

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.