Quyết định

V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 129/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
24/10/2005
Ngày hiệu lực
3/11/2005
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 75/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 08/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước

_______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế ‘một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương;

Căn cứ Quyết định số 45/2005/QĐ-UB ngày 25/4/2005 của ƯBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế “Một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước.

Xét đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước (kèm theo đề án).

Điều 2. Căn cứ đề án đã được phê duyệt, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

1/ Ban hành các Quyết định: Quy dịnh về việc tiếp nhận và trả kết quả; quy dịnh các thủ tục hành chính, trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; quy định các loại biểu mẫu, giấy tờ... trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2/ Phối hợp với các sở, ban, ngành để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sỏ Nội vụ, Giám dốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các dơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

ĐỀ ÁN

CẢI CÁCH THỦ TỰC HÀNH CHÍNH THEO CHẾ “MỘT CỬA”

CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 129/2005/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh)

_______________________________

A - QUY ĐỊNH CHUNG

I/. Việc tiếp nhận và ưả kết quả giải quyết hồ sơ của tổ chức và công dân được thực hiện trực tiếp tại Phòng Hộ tịch-Quốc tịch-Lý lịch tư pháp.

II/. Thực hiện cơ chế “một cửa ” thuộc các lĩnh vực sau:

- Đăng ký hộ tịch;

- Cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

B - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

1/ Đề án này được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thực hiện cơ chế “một cửa” trong công việc giải quyết công việc của tổ chức, công dân ở cơ quan hành chính Nhà nước.

2/ Công chức làm nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Phòng Hộ tịch-Quốc tịch-Lý lịch tư pháp.

3/ Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với công chức tiếp nhận và trả kết quả. Công chức tiếp nhận phải trả đầy đủ hồ sơ kết quả sau khi đã giải quyết theo quy định.

4/ Công chức tiếp nhận và trả kết quả có nhừng nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ khi tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của Sở theo quy dịnh.

- Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định và vào sổ theo dõi.

- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh.

- Không tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.

- Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến Trưởng phòng (hoặc Phó Trưởng phòng) để phân công người giải quyết.

- Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho các tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn. Thu phí và lệ phí (nếu có) theo quy định.

Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức công dân biết lý do và hẹn lại. Thời gian hẹn lại không quá 1/3 thời gian hẹn lần đầu.

Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5/ Nhiệm vụ của Phòng Hộ tịch-Quốc tịch-Lý lịch tư pháp:

- Công chức phụ trách công tác tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ ghi vào sổ theo dõi, viết phiếu tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Trưởng Phòng (hoặc Phó Trưởng Phòng) chậm nhất là trong ngày.

- Công chức nghiệp vụ của Phòng được lãnh đạo Phòng phân công giải quyết hồ sơ và báo cáo lại lãnh đạo Phòng khi đẫ giải quyết xong hồ sơ theo quy định.

- Trưởng phòng có trách nhiệm tham mưu, trình lãnh đạo sở ký theo thẩm quyền và chuyển lại hồ sơ đã giải quyết cho công chức tiếp nhận để trả kết quả cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn.

Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì phòng Hộ tịch-Quốc tịch-Lý lịch tư pháp lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh dạo sỏ tham mưu cho UBND tỉnh ký.

- Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn thì Phòng Hộ tịch-Quốc tịch-Lý lịch tư pháp phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết. Các phòng chuyên môn liên quan phải có trách nhiệm phối hợp để Phòng Hộ tịch-Quốc tịch-Lý lịch tư pháp hoàn thành nhanh hồ sơ theo đúng thời hạn.

- Thanh tra Sở có trách nhiệm giám sát các hoạt động trên, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan và dề xuất Giám đốc Sở giải quyết nếu có dấu hiệu vi phạm.

6/ Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết từng lĩnh vực công việc, các khoản phí và lệ phí được niêm yết công khai tại Phòng Hộ tịch-Quốcc tịch-Lý lịch tư pháp.

C-TRÌNH TỰ THỦ TỤC

I/ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH:

1/ Đăng ký kết hôn tại Việt Nam có yếu tố nước ngoài:

Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên được lập thành 02 bộ.

1a/ Đối với người là công dân Việt Nam:

* Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

- Giấy khám sức khỏe do bệnh viện cấp tỉnh cấp (thời gian chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ) xác nhận hiện tại người đăng ký kết hôn không bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân;

- Bản sao số hộ khấu hoặc giấy đăng ký tạm trú (do cơ quan công an cấp);

- Lý lịch cá nhân (theo mẫu);

* Ngoài các giấy tờ trên, tùy theo từng trường hợp dưới đây mà đương sự phải nộp các giấy tờ tương ứng như sau:

- Đối với người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức quản lý cấp ngành tương ứng hoặc cấp tỉnh xác nhận việc kết hôn. với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó;

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn dã có hiệu lực pháp luật;

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

1b/ Đối với người nước ngoài (kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài):

* Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu); hoặc văn bản riêng xác nhận tình trạng hiện tại đương sự không có vợ hoặc không có chồng. (Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào tờ khơi hoặc cấp loại giấy này thì có thể thay thế bằng việc xác nhận lời tuyên thệ của đương sự về việc không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó).

- Giấy khám sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (thời gian chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại người đăng ký kết hôn không bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thực được hành vi của mình;

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

 Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú;

- Lý lịch cá nhân (theo mẫu);

* Ngoài các giấy tờ trên, tùy theo từng trường hợp dưới dây mà đương sự phải nộp các giấy tờ tương ứng như sau;

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đà ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết dịnh cho ly hôn đâ có hiệu lực pháp luật; việc ghi chú (nếu có) vào bản án hoặc quyết dịnh cho ly hỏn phải dược thực hiện trước khi nộp hồ sơ;

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

* Thời gian giải quyết: Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần có sự xác minh của cơ quan công an thì thời gian xác minh không quá 15 ngày.

2. Đăng ký việc thay dổi. cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc trong Giấy khai sinh:

* Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc (theo mẫu);

- Bản chính giấy khai sinh (trường hợp không có bản chính thì thay bằng bản sao giấy khơi sinh cấp từ sổ gốc chưa quá 3 tháng)

- Bản sao sổ hộ khẩu gia đình của người có đơn yêu cầu;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân;

- Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh đủ điều kiện để thực hiện việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc trong giấy khai sinh.

* Thời gian giải quyết: Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

II/ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP:

* Hồ sơ lập thành 02 bộ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu);

- Bản sao sổ hộ khẩu (đối với công dân Việt Nam); Bản sao giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam (đối với ngươi nước ngoài);

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam). Bản sao hộ chiếu (đối với người nước ngoài).

* Thời gian giái quyết: Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

D - LỆ PHÍ

I/ Đăng ký hộ tịch:

Thực hiện theo Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC ngày 20/4/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí hộ tịch:

- Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thu lệ phí 500.000 đồng.

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc trong Giấy khai sinh thu lệ phí 25.000 đồng.

II/ Cáp phiếu lý lịch tư pháp:

Thực hiện theo Quyết định số 94/2004/QĐ-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lộ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

- Cấp Phiếu lý lịch tư phấp thu lệ phí 100.000 đ/lần cấp/người.

- Đối với công dân Việt nam cư trú tại các xã dặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc chương trình phát triển kinh tế- xã hội theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là chương trình 135) áp dụng mức thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 50.000 đồng/lần cấp/người.

Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung Đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết các vụ việc của tố chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/10/2005
    Ban hành
  2. 03/11/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.