Quyết định

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế

Số hiệu: 128/2003/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/8/2003
Ngày hiệu lực
15/8/2003
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế

______________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ - CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định  số 94 CP ngày 6/9/1997 của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ - CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ và tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Bộ Tài chính theo qui định của pháp luật.

Điều 2: Vụ Pháp chế có nhiệm vụ:

1. Trình Bộ chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện và đôn đốc các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ triển khai thực hiện chương trình xây dựng pháp luật sau khi được phê duyệt.

2. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các đề án về cơ chế, chính sách tài chính, các dự án, dự thảo văn bản qui phạm pháp luật theo phân công của Bộ.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật do Vụ soạn thảo.

4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ có liên quan kiểm tra việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ và đề xuất việc xử lý theo thẩm quyền, thực hiện tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật tài chính.

5. Thẩm định về mặt pháp lý các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ban hành theo phân công của Bộ.

6. Cấp ý kiến pháp lý cho các Hiệp định vay, các Điều ước quốc tế về ODA, các Thoả thuận mở tín dụng do Bộ Tài chính ký với các nước và các tổ chức quốc tế theo qui định tại các Hiệp định, Điều ước, Thoả thuận hoặc theo qui định của pháp luật; tham gia thẩm định về mặt pháp lý đối với các dự thảo văn bản chuẩn bị để Bộ ký kết với các nước và tổ chức quốc tế khi có yêu cầu;

7. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đề án cơ chế, chính sách do các Bộ, ngành hoặc địa phương gửi đến xin ý kiến theo phân công của Bộ.

8. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ tiến hành rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ; đề xuất và trình Bộ  phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

9. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành, phát hiện những qui định do các cơ quan đó ban hành không đúng thẩm quyền hoặc trái các văn bản qui phạm pháp luật về lĩnh vực quản lý và giải quyết của Bộ Tài chính; đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tài chính biện pháp xử lý theo qui định của pháp luật.

10. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ có liên quan tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tài chính.

11. Tư vấn về mặt pháp lý cho Bộ trong việc xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ khi có yêu cầu.

12. Đề xuất và tổ chức thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế về pháp luật theo phân công của Bộ.

13. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có quyền:

- Được tiếp nhận toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Được ký các văn bản giải thích, trả lời vướng mắc thuộc lĩnh vực công tác của Vụ. 

 Điều 3: Vụ Pháp chế có Vụ trưởng và một số phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm quản lý toàn diện công chức của Vụ theo qui định của Bộ; tổ chức học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Vụ Pháp chế làm việc theo chế độ chuyên viên.

Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức công việc, bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho từng công chức phù hợp với chức danh tiêu chuẩn, năng lực và chuyên môn được đào tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Biên chế của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Điều 4:  Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 863/QĐ/TCCB ngày 14 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Phòng Pháp chế thuộc Vụ Chính sách tài chính.

Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ và Chánh Văn Phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.