|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THUÊ NHÀ Ở HOẶC BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHẢI DI CHUYỂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giá bán nhà ở cho từng đối tượng cụ thể phải căn cứ vào phương án đền bù cho từng chủ sử dụng, chủ sở hữu nhà ở và chủ sử dụng đất ở của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng các quận, huyện lập đã được UBND Thành phố phê duyệt. Điều 2. Những căn cứ để quy định việc xác định diện tích nhà ở bán hoặc cho thuê đối với các đối tượng phải di chuyển giải phóng mặt bằng; 2.1 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (thuê của ngành nhà đất hoặc cơ quan tự quản); Được thuê theo giá trị qui định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ hoặc được mua nhà ở mới, theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ và quy định tại Điều 11 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố. Nếu không mua hoặc không thuê nhà ở nơi mới thuộc sở hữu Nhà nước thì được trợ cấp theo khoản 6 Điều 16 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố. 2.2 Nhà tư nhân: Được mua nhà ở tại nơi mới, có diện tích nhà ở và diện tích đất ở tương đương diện tích bị thu hồi. Trường hợp mua nhà ở tầng cao: Có diện tích nhà ở mới tương đương diện tích nhà ở bị thu hồi nhưng diện tích sử dụng đất được tính theo hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng phân bổ cho các tầng theo quy định tại khoản 2b Điều 7 Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Nếu nhỏ hơn diện tích đất ở hợp pháp bị thu hồi; thì diện tích chênh lệch này ngoài phần đền bù, còn được hỗ trợ công tôn tạo bằng 10% giá đất theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố. Điều 3. Quy định về giá bán nhà 3.1 Diện tích nhà ở, đất ở tại nơi mua mới, nếu tương đương với diện ích bị thu hồi thì giá bán nhà được tính bằng khung giá đã tính đền bù cho diện tích nhà, đất bị thu hồi. Giá nhà: 100% giá quy định tại Quyết định 3892/QĐ - UB ngày 10/10/1997 của UBND Thành phố về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới. Giá đất: 100% giá đất theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố và quy định tại Điều 8 Quyết định 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố. 3.2 Nếu diện tích nhà ở và diện tích đất ở nơi mua mới lớn hơn diện tích bị thu hồi thì phần diện tích dôi ra được tính: Giá nhà: 100% giá đảm bảo kinh doanh (tính theo quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bán, không tính chi phí GPMB, chi phí hạ tầng kỹ thuật bên ngoài như: đường, vỉa hè, cấp thoát nước, điện ....). Giá đất: Phần diện tích lớn hơn bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố và quy định tại Điều 8 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố. 3.3 Công thức tính giá bán nhà ở và hệ số K điều chỉnh giá trị sử dụng nhà và đất áp dụng như quy định tại Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ cho các trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi phải di chuyển do thực hhiện giải phóng mặt bằng. Điều 4. Trường hợp ngoại lệ: đối tượng thuộc diện hộ nghèo, số tiền được nhận đền bù nhà, đất và trợ cấp không đủ và không có khả năng trả tiền mua nhà ở một lần phải được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng và UBND các quận, huyện đề nghị và được UBND Thành phố phê duyệt cho mua nhà ở trả dần. Phương thức thanh toán được quy định như sau: 1. Số tiền trả lần đầu là toàn bộ số tiền mà hộ gia đình đó được nhận đền bù, trợ cấp; Số tiền còn lại quy ra vàng 98% để làm căn cứ thanh toán các lần sau và được trả dần không qúa 10 năm, mỗi năm tiếp theo phải trả không dưới 1/9 của tổng số tiền phải trả. 2. Trong trường hợp qúa 10 năm mà người được mua nhà ở không có khả năng trả tiền mua nhà đó thì bên bán nhà (Sở Nhà đất, các Công ty kinh doanh nhà) được khấu trừ một khoản tiền phạt bằng 5% tổng số tiền mua nhà vào khoản tiền người mua đã trả trước và chuyển sang hình thức thuê nhà, số tiền còn lại của người mua nhà sẽ được trừ dần vào tiền thuê nhà sau khi đã khấu trừ tiền thuê nhà tính từ thời điểm trước đó 10 năm; Trong mọi trường hợp khác sẽ thực hiện theo pháp luật hiện hành. Điều 5. Người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sau khi đã thanh toán hết tiền mua theo Quyết định đền bù của UBND Thành phố, được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Điều 6. Quyết định này ban hành bổ sung khoản 1 điều 8 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
v/v cho thuê nhà ở hoặc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng tại Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 1256/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 27/3/1998
- Ngày hiệu lực
- 11/4/1998
- Người ký
- Đỗ Hoàng Ân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.