|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội _________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng dân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: 1. Mức hỗ trợ kinh phí cho các Trung tâm học tập cộng đồng: 1.1. Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu; Hỗ trợ 1 lần cho các Trung tâm mới thành lập để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý; trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Mức hỗ trợ kinh phí ban đầu là 40 triệu đồng đối với một Trung tâm mới thành lập. 1.2. Hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung hàng năm: Hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung tài liệu sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập của các Trung tâm thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. 1.2.1. Mức hỗ trợ đối với 2 Trung tâm thuộc các xã khu vực I của huyện Ba Vì là: 25 triệu đồng/năm/Trung tâm. 1.2.2. Mức hỗ trợ đối với 11 Trung tâm thuộc các xã khu vực II và III của các huyện Quốc Oai, Mỹ Đức, Thạch Thất, Ba Vì là: 30 triệu đồng/năm/Trung tâm. 2. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm. 2.1. Giám đốc Trung tâm: Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo hệ số 0,4 mức lương tối thiểu. 2.2. Phó giám đốc Trung tâm: Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo hệ số 0,3 mức lương tối thiểu. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các Trung tâm học tập cộng đồng gồm: Kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu, mua sắm bổ sung hàng năm và kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm được cân đối trong dự toán ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Số hiệu: 125/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 31/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2010
- Người ký
- Hoàng Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2015/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2009Ban hành
- 01/01/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 04/05/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 301/2006/QĐ-UBDT
Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 96/2008/TT-BTC
Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng
Còn hiệu lựcQuyết định · 09/2008/QĐ-BGDĐT
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.